Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (209.51 KB, 9 trang ) Bài 21 : THỰC HÀNH : ĐO MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÍ Ở NGƯỜI. I. MỤC TIÊU. Thực hành xong bài này, hoc sinh biết cách : đo nhịp tim, huyết. áp, thân nhiệt người.
Trình bày: Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Nhà cung cấp: Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam Giới thiệu: Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 11 gồm các bài sau: MỤC LỤC Chương 1: Chuyển hóa vật chất và năng lượng A - Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật B - Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật Chương 2: Cảm ứng A - Cảm ứng ở thực vật B - Cảm ứng ở động vật
Bài 21. Thực hành: Đo một số chỉ tiêu sinh lí ở người Bài 22. Ôn tập chương I CHƯƠNG II. CẢM ỨNG A- Cảm ứng ở thực vật Bài 23. Hướng động Bài 24. Ứng động Bài 25. Thực hành: Hướng động B - Cảm ứng ở động vật Bài 26. Cảm ứng ở động vật Bài 27. Cảm ứng ở động vật (tiếp theo) Bài 28. Điện thế nghỉ Bài 29.
Trắc nghiệm sinh học 11, học kỳ I. Lượt xem: 93051 Lượt tải: 10. Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng bài tập ô chữ - Trong dạy học sinh học. Lượt xem: 1764 Lượt tải: 4. Giáo án Sinh học 11 (cả năm) Lượt xem: 527 Lượt tải: 1. Giáo án môn Ngữ văn 11 - Thuốc. Lượt xem: 1161 Lượt
Phân tích video sinh hoạt chuyên môn xây dựng kế hoạch bài dạy. dạy học dự án theo chủ đề siêng năng kiên trì định hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh. Thời gian hoàn thành nên kéo dài hơn; Bám sát quy trình dạy học, bám sát CV 5555 21/11/2021. 11.3k . modul 4.
Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm cập nhật Các câu hỏi trắc nghiệm được chọn lọc từ đề thi tuyển sinh quốc gia các năm được phân chia theo từng phần bài giúp học sinh dễ dàng nắm bắt cấu trúc đề. Kèm theo những bài học có liên quan đến giải bài tập đều hỗ trợ phương pháp giải nhanh gọn, hiệu quả đáp ứng xu hướng thi đại học hiện nay. Hình ảnh sinh động
UcWLCW. * Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niêm và ý nghĩa của cân bằng nội Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi+ Thế nào là cân bằng nội môi?+ Tại sao phải cân bằng nội môi?HS Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu Nhận xét, bổ sung → kết luận* Hoạt động 2 Tìm hiểu sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môiGV Phân tích sơ đồ? Vai trò của các yếu tố?+ Giải thích tại sao nói “cơ chế điều hoà cân bằng nội mội là cơ chế tự động và tự điều chỉnh’?HS Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu Nhận xét, bổ sung → kết luận* Hoạt động 3 Tìm hiểu vai trò của gan và thận trong việc điều hòa cân bằng áp suất thẩm Quan sát sơ đồ cơ chế điều hoà huyết áp. Điền các thông tin phù hợp+ ASTT của máu và dịch mô phụ thuộc vào những yếu tố nào?+ Thận điều hoà ASTT của máu thông qua điều hoà yếu tố nào?+ Giải thích cảm giác khát? Tại sao uống nước biển không hết khát?HS Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu Nnhận xét, bổ sung → kết luậnGV + Gan điều hoà thông qua điều hoà yếu tố nào?+ Phân tích sơ đồ điều hoà glucozơ trong máu?+ Bệnh đái tháo đường?+ Hạ đường huyết là gì?HS Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu Nhận xét, bổ sung → kết luận* Hoạt động 4 Tìm hiểu vai trò của hệ đệm trong cân bằng nội môiGV + Vai trò của pH đối với môi trường các phản ứng sính hoá?+ Có mấy hệ đệm và cơ chế đệm pH?+ Nêu quá trình điều hoà pH của hệ đệm bicácbonnat?+ Tại sao protein cũng là hệ đệm?HS Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu Nhận xét, bổ sung → kết luậnI. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÂN BẰNG NỘI Nội môi là môi trường bên trong cơ thể. Gồm các yếu tố hoá lý,- Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể, đảm bảo cho các hoạt động sống diễn ra bình Khi các điều kiện lí hóa của môi trường trong biến động và không duy trì được sự ổn địnhmất cân bằng nôi môi thì sẽ gây ra biến đổi hoặc rối loạn hoạt động của tế bào, các cơ quan, cơ thể gây tử SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ CÂN BẰNG NỘI SGK trang VAI TRÒ CỦA THẬN VÀ GAN TRONG CÂN BẰNG ÁP SUẤT THẨM Vai trò của Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao Thận tăng cường tái hấp thu nước tả về Khi áp suất thẩm thấu trong máu giảm Thận tăng cường thải Thận còn thải các chất thải như urê, Vai trò của gan. + Gan điều hoà nồng độ nhiều chất trong huyất tương như protêin, các chất tan và glucôzơ trong máu.+ Nồng độ glucôzơ trong múa tăng cao Tuyến tuỵ tiết ra isullin làm tăng quá trình chuyển glucôzơ đường thành glicogen dự trữ trong gan, làm cho tế bào tăng nhận và sử dụng glucôzơ.+ Nồng độ glucôzơ trong múa giảm Tuyến tuỵ tiết ra glucagôn tác dụng chuyển glicôgen trong gan thành glucôzơ đưa vào VAI TRÒ CỦA HỆ ĐỆM TRONG CÂN BẰNG pH NỘI MÔI.+ Hệ đêm có khả năng lấy đi H+ hoặc OH- khi các ion này xuất hiện trong máu → Duy trì pH trong máu ổn định+ Có 3 loại hệ đệm trong máu- Hệ đệm bicacbonnat H2CO3/NaHCO3- Hệ đệm photphat NaH2PO4/NaHPO4- Hệ đệm prôtêinat prôtêin.
* Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niêm và ý nghĩa của cân bằng nội môi. GV Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi + Thế nào là cân bằng nội môi? + Tại sao phải cân bằng nội môi? HS Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi. GV Nhận xét, bổ sung → kết luận * Hoạt động 2 Tìm hiểu sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi GV Phân tích sơ đồ? Vai trò của các yếu tố? + Giải thích tại sao nói “cơ chế điều hoà cân bằng nội mội là cơ chế tự động và tự điều chỉnh’? HS Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi. GV Nhận xét, bổ sung → kết luận * Hoạt động 3 Tìm hiểu vai trò của gan và thận trong việc điều hòa cân bằng áp suất thẩm thấu. GV + Quan sát sơ đồ cơ chế điều hoà huyết áp. Điền các thông tin phù hợp + ASTT của máu và dịch mô phụ thuộc vào những yếu tố nào? + Thận điều hoà ASTT của máu thông qua điều hoà yếu tố nào? + Giải thích cảm giác khát? Tại sao uống nước biển không hết khát? HS Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi. GV Nnhận xét, bổ sung → kết luận GV + Gan điều hoà thông qua điều hoà yếu tố nào? + Phân tích sơ đồ điều hoà glucozơ trong máu? + Bệnh đái tháo đường? + Hạ đường huyết là gì? HS Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi. GV Nhận xét, bổ sung → kết luận * Hoạt động 4 Tìm hiểu vai trò của hệ đệm trong cân bằng nội môi GV + Vai trò của pH đối với môi trường các phản ứng sính hoá? + Có mấy hệ đệm và cơ chế đệm pH? + Nêu quá trình điều hoà pH của hệ đệm bicácbonnat? + Tại sao protein cũng là hệ đệm? HS Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi. GV Nhận xét, bổ sung → kết luận I. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÂN BẰNG NỘI MÔI. - Nội môi là môi trường bên trong cơ thể. Gồm các yếu tố hoá lý, - Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể, đảm bảo cho các hoạt động sống diễn ra bình thường. - Khi các điều kiện lí hóa của môi trường trong biến động và không duy trì được sự ổn địnhmất cân bằng nôi môi thì sẽ gây ra biến đổi hoặc rối loạn hoạt động của tế bào, các cơ quan, cơ thể gây tử vong. II. SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ CÂN BẰNG NỘI MÔI. Hình SGK trang 86. III. VAI TRÒ CỦA THẬN VÀ GAN TRONG CÂN BẰNG ÁP SUẤT THẨM THẤU. 1. Vai trò của thận. - Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao Thận tăng cường tái hấp thu nước tả về máu. - Khi áp suất thẩm thấu trong máu giảm Thận tăng cường thải nước. - Thận còn thải các chất thải như urê, crêatin. 2. Vai trò của gan. + Gan điều hoà nồng độ nhiều chất trong huyất tương như protêin, các chất tan và glucôzơ trong máu. + Nồng độ glucôzơ trong múa tăng cao Tuyến tuỵ tiết ra isullin làm tăng quá trình chuyển glucôzơ đường thành glicogen dự trữ trong gan, làm cho tế bào tăng nhận và sử dụng glucôzơ. + Nồng độ glucôzơ trong múa giảm Tuyến tuỵ tiết ra glucagôn tác dụng chuyển glicôgen trong gan thành glucôzơ đưa vào máu. IV. VAI TRÒ CỦA HỆ ĐỆM TRONG CÂN BẰNG pH NỘI MÔI. + Hệ đêm có khả năng lấy đi H+ hoặc OH- khi các ion này xuất hiện trong máu → Duy trì pH trong máu ổn định + Có 3 loại hệ đệm trong máu - Hệ đệm bicacbonnat H2CO3/NaHCO3 - Hệ đệm photphat NaH2PO4/NaHPO4- - Hệ đệm prôtêinat prôtêin.
Tài liệu "Bài 21 Sinh học 11 Căn bản" có mã là 466301, file định dạng doc, có 2 trang, dung lượng file 40 kb. Tài liệu thuộc chuyên mục Tài liệu phổ thông > Sinh Học > Sinh học Lớp 11. Tài liệu thuộc loại ĐồngNội dung Bài 21 Sinh học 11 Căn bảnTrước khi tải bạn có thể xem qua phần preview bên dưới. Hệ thống tự động lấy ngẫu nhiên 20% các trang trong tài liệu Bài 21 Sinh học 11 Căn bản để tạo dạng ảnh để hiện thị ra. Ảnh hiển thị dưới dạng slide nên bạn thực hiện chuyển slide để xem hết các lưu ý là do hiển thị ngẫu nhiên nên có thể thấy ngắt quãng một số trang, nhưng trong nội dung file tải về sẽ đầy đủ 2 trang. Chúng tôi khuyễn khích bạn nên xem kỹ phần preview này để chắc chắn đây là tài liệu bạn cần preview Bài 21 Sinh học 11 Căn bảnNếu bạn đang xem trên máy tính thì bạn có thể click vào phần ảnh nhỏ phía bên dưới hoặc cũng có thể click vào mũi bên sang trái, sang phải để chuyển nội dung sử dụng điện thoại thì bạn chỉ việc dùng ngón tay gạt sang trái, sang phải để chuyển nội dung slide. Click vào nút bên dưới để xem qua nội dung tài liệu Bài 21 Sinh học 11 Căn bản sử dụng font chữ gì?File sử dụng loại font chữ cơ bản và thông dụng nhất Unicode hoặc là TCVN3. Nếu là font Unicode thì thường máy tính của bạn đã có đủ bộ font này nên bạn sẽ xem được bình thường. Kiểu chữ hay sử dụng của loại font này là Times New Roman. Nếu tài liệu Bài 21 Sinh học 11 Căn bản sử dụng font chữ TCVN3, khi bạn mở lên mà thấy lỗi chữ thì chứng tỏ máy bạn thiếu font chữ này. Bạn thực hiện tải font chữ về máy để đọc được nội thống cung cấp cho bạn bộ cài cập nhật gần như tất cả các font chữ cần thiết, bạn thực hiện tải về và cài đặt theo hướng dẫn rất đơn giản. Link tải bộ cài này ngay phía bên phải nếu bạn sử dụng máy tính hoặc phía dưới nội dung này nếu bạn sử dụng điện thoại. Bạn có thể chuyển font chữ từ Unicode sang TCVN3 hoặc ngược lại bằng cách copy toàn bộ nội dung trong file Bài 21 Sinh học 11 Căn bản vào bộ nhớ đệm và sử dụng chức năng chuyển mã của phần mềm gõ tiếng việt Unikey. Từ khóa và cách tìm các tài liệu liên quan đến Bài 21 Sinh học 11 Căn bảnTrên Kho Tri Thức Số, với mỗi từ khóa, chủ đề bạn có thể tìm được rất nhiều tài liệu. Bạn có thể tham khảo hướng dẫn sau đây để tìm được tài liệu phù hợp nhất với bạn. Hệ thống đưa ra gợi ý những từ khóa cho kết quả nhiều nhất là Bài 21 Sinh học, hoặc là Bài 21 Sinh học tìm được nội dung có tiêu đề chính xác nhất bạn có thể sử dụng Bài 21 Sinh học 11 có thể gõ có dấu hoặc không dấu như Bai 21 Sinh hoc, Bai 21 Sinh hoc 11, Bai 21 Sinh hoc 11 Can, đều cho ra kết quả chính xác. 11 Căn Bài 21 Sinh học Sinh Bài 21 Sinh học 11 Căn Bài Sinh học học 21 Căn 11 Bài 21 Sinh bản Bài 21 Bài 21 Sinh học 11 Bài 21 Các chức năng trên hệ thống được hướng dẫn đầy đủ và chi tiết nhất qua các video. Bạn click vào nút bên dưới để xem. Có thể tài liệu Bài 21 Sinh học 11 Căn bản sử dụng nhiều loại font chữ mà máy tính bạn chưa có. Bạn click vào nút bên dưới để tải chương trình cài đặt bộ font chữ đầy đủ nhất cho bạn. Nếu phần nội dung, hình ảnh ,... trong tài liệu Bài 21 Sinh học 11 Căn bản có liên quan đến vi phạm bản quyền, bạn vui lòng click bên dưới báo cho chúng tôi biết. Gợi ý liên quan "Bài 21 Sinh học 11 Căn bản" Click xem thêm tài liệu gần giống Chuyên mục chứa tài liệu "Bài 21 Sinh học 11 Căn bản" Tài liệu vừa xem Bài 21 Sinh học 11 Căn Bài 21 Sinh học Bài 21 Bài 21 Sinh Bài 21 Sinh học 11
Giải sinh 11 Bài 21 - Thực hành Đo một số chỉ tiêu sinh lí ở ngườiĐề bàiHoàn thành bảng kết quả đo một số chỉ tiêu sinh lí của mỗi ngườiNhịp timnhịp / phútHuyết áp tối đa mmHgHuyết áp tối thiểu mmHgThân nhiệtTrước khi chạy tại chỗNgay sau khi chạySau khi nghỉ chạy 5 phútHãy nhận xét kết quả đo chỉ tiêu sinh lí ở các thời điểm khác nhau của cả nhómGiải thích tại sao các kết quả đó lại thay đổi khi hoạt động và sau khi nghỉ ngơi một thời gianLời giải Chú ý Bài thực hành ở dạng thực nghiệm nên sẽ không có kết quả chính xác giống nhau giữa các học sinh. Kết quả thí nghiệm phụ thuộc vào đối tượng được sử dụng để thí nghiệm, quá trình làm thí nghiệm và sự hợp tác giữa các thành viên nhóm thí Quá trình làm thực nghiệm cần tập trung tối Tuyệt đối tôn trọng kết quả thực bảng ghi kết quả đo được của các nhómGiải thích- Trước khi chạy nhanh tại chỗ, nhịp tim là ổn định, sau khi chạy nhanh nhịp tim tăng mạnh, sau khi nghỉ 5 phút nhịp tim trở về mức ổn Nguyên nhân sau khi hoạt động mạnh, các tế bào của cơ thể thiếu O2, tim đập nhanh để đẩy máu giàu O2 tới các tế bào. Sau khi nghỉ ngơi, cơ thể trở lại trạng thái ổn định bình thường nên nhịp tim ổn định trở còn vấn đề gì băn khoăn?Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn
- . THỰC HÀNH ĐO MỘT sọ 21 CHÍ TIÊU SINH Ú ở NGIÍỜI - MỤC TIÊU Thực hành xong bài này, học sinh đếm được nhịp tim, đo được huyết áp và thân nhiệt của người. - CHUAN BỊ Huyết áp kế điện tử hoặc huyết áp kế đồng hồ. Nhiệt kế để đo thân nhiệt. Đồng hồ bấm giây. - NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH Chia lớp thành các nhóm 4 người. Lần lượt 1 thành viên trong nhóm được 3 thành viên khác trong nhóm đo đồng thời các trị số nhịp tim, huyết áp tối đa huyết áp tâm thu và huyết áp tối thiểu huyết áp tâm trương, thân nhiệt. Các trị số được đo vào các thời điểm sau + Trước khi chạy nhanh tại chỗ 2 phút hoặc chống 2 tay xuống ghế và nâng cơ thể lên vài chục lần. + Ngay sau khi chạy nhanh tại chỗ. + Sau khi nghỉ chạy 5 phút. Cách đếm nhịp tim Cách 1 Đeo ống nghe tim phổi vào tai và đặt một đầu ống nghe vào phía ngực bên trái và đếm nhịp tim trong 1 phút. Cách 2 Đếm nhịp tim thông qua bắt mạch cổ tay. Ấn ba ngón tay ngón trỏ, ngón giữa và ngón đeo nhẫn vào rãnh quay cổ tay tay để ngửa và đếm số lần mạch đập trong 1 phút. Cách đo huyết áp Có thể sử dụng huyết áp kế đồng hồ hoặc huyết áp kế điện tử để*đo huyết áp. Đo huyết áp bằng huyết áp kế đồng hồ Người được đo nằm ở tư thế thoải mái hoặc ngồi, duỗi thẳng cánh tay lên bàn và kéo tay áo lên gần nách. Quấn bao cao su bọc vải của huyết áp kế quanh cánh tay trái phía trên khuỷu tay hình Vặn chặt núm xoay ở quả bóng bom theo chiều kim đồng hồ và bơm khí vào bao cao su của huyết áp kế cho đến khi kim đồng hồ chỉ ở 160 - 180mmHg thì dừng lại. Vặn mở từ từ núm xoay ngược chiều kim đồng hồ để xử hơi, đồng thời dùng ống nghe tim mạch để nghe tiếng đập ở động mạch cánh tay. Khi bắt đầu nghe thấy tiếng đập đầu tiên thì đọc trên đồng hồ và ghi lại giá trị huyết áp. Đó chính là huyết áp tối đa. Tiếp tục xả hơi và nghe tiếng đập đều đều và khi bắt đầu không nghe thấy tiếng đập nữa thì đọc trên đồng hồ và ghi lại giá trị huyết áp. Đó chính là huyết áp tối thiểu. Hình Cách đo huyết áp động mạch Để kết quả đo chính xác cần đo lại vài lần. Có thể dùng huyết áp kế thuỷ ngân thay cho huyết áp kế đồng hồ. Đo huyết áp bằng huyết áp kế điện tử Huyết áp kế điện tử hình dùng để đo huyết áp và nhịp tim. Người được đo ngồi và cánh tay ưái duỗi ra và nằm ngang với vị trí của tim và kéo tay áo lên gần nách. Quấn bao cao su bọc vải quấn vừa khít quanh cánh tay ưái phía ưên khuỷu tay. Khi ấn núm công tắc, máy sẽ tự động bơm khí vào làm bao cao su bọc vải phổng lên và sau đó tự động xả khí. Thời gian bơm khí khoảng 1 phút. Khi việc bơm khí kết thúc, biểu tượng hình trái tim V xuất hiện cho biết máy đang trong tiến trình đo. Khi việc đo hoàn thành, máy sẽ phát ra tiếng kêu “píp”. Giá trị huyết áp tối đa hiển thị phía bên trái và giá trị huyết áp tối thiểu hiển thị phía bên phải của màn hình. Tiếp đó giá trị nhịp tim hiển thị phía bên phải của màn hình kèm theo từ PUL. Các giá trị huyết áp và nhịp tim sẽ xuất hiện luân phiên trên màn hình nhiều lần. Khi muốn kết thúc đo, ta lại ấn núm công tắc cũng là núm khởi động để tắt máy. Nếu không ấn núm công tắc thì máy sẽ tự động tắt sau khoảng 1 phút kể từ lúc kết thúc đo. Nếu muốn đo lại lần nữa hoặc đo cho người khác phải đợi khoảng 5-8 phút khoảng cách giữa hai lần đo phải là từ 5 - 8 phút. Một sô' điều cần lưu ý khi đo huyết áp bằng huyết áp kế điện tử Giữ nguyên tư thế của cơ thể và không nói chuyện khi đo.. Không làm rung máy khi đo. Khi thần kinh căng thẳng, huyết áp sẽ thay đổi. Khi đo nên tránh xa các trường điện từ mạnh.. Khi biểu tượng sinh học 11 bài 21