Muốn nắm chắc cách trình bày khoa học, chính xác, các em nên đọc ngay nội dung do Kiến Guru cung cấp sau đây. I. Ôn tập lý thuyết trong giải bài 7 trang 18 SGK toán 11 Đại số. Trước khi giải bài 7 trang 18 SGK toán 11, chúng ta cần ôn lại một số kiến thức lý thuyết quan trọng. Không kiểm tra các thủ tục pháp nhân và các yêu cầu quản lý nhà nước về khai thác và sản xuất kinh doanh, vi phạm Quy chế quản lý tài chính ban hành theo Quyết định số 926 của HĐQT Tổng Công ty Than Việt Nam; đầu tư thành lập Công ty Liên doanh Southern Mining Co., Ltd “Đầu Nhật Bản diễn tập chống tấn công mạng vào hệ thống tài chính. Theo Cơ quan Cảnh sát Quốc gia của Nhật Bản, số vụ tấn công mạng nhằm vào các cơ sở kinh doanh và các cơ quan chính phủ nước này trong năm ngoái đã lên tới con số 12.209, cao nhất từ trước tới nay Hướng dẫn giải:bài 10: Lập kế hoạch tài chính cá nhân- sách SBT giáo dục kinh tế và pháp luật 10. Đây là vở bài tập nằm trong bộ sách "cánh diều" được biên soạn theo chương trình đổi mới của Bộ giáo dục. Hi vọng, với cách hướng dẫn cụ thể và giải chi tiết học sinh sẽ nắm bài học tốt hơn. Chỉ số P/B chỉ thực sự hữu ích khi xem xét các công ty tài chính, hoặc công ty có giá trị tài sản tương đối lớn. b. Định nghĩa/Cách xác định: P/B= giá cổ phiếu/ (Book value/ số lượng cổ phiếu đang lưu hành bình quân) 8. Dựa vào hệ thống chỉ số phân tích vai trò ảnh hưởng biến động của từng nhân tố đối với biến động của toàn bộ hiện tượng kinh tế phức tạp. BÀI TẬP Chỉ Số Thống Kê dạng 1. 1. Có tài liệu về tình hình kinh doanh của một doanh nghiệp trong 2 năm như sau: Loại SrvPepB. Nội dung Text Công thức tính các chỉ số tài chính CÔNG THỨC TÍNH CÁC CHỈ SỐ TAI CHINH ̀ ́ A/ Cac chỉ số quan trong ́ ̣ 1. EPS Earning per share/ Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu 2. P/E Hệ số giá trên thu nhập = Giá Hiện Tại / EPS 3. Vốn thị trường Market capital = Giá Hiện Tại x Khối Lượng Niêm Yết 4. Cổ phiếu lưu hành = Khối Lượng Niêm Yết – Cổ Phiếu Quỹ 5. Tổng khối lượng cổ phiếu = Khối Lượng Niêm Yết + Khối Lượng Chưa Niêm Yết 6. Giá sổ sách Book value = Vốn Chủ Sở Hữu / Tổng Khối Lượng Cổ Phiếu 7. P/B Tỷ lệ giá thị trường so với giá sổ sách = Giá Hiện Tại / Giá Sổ_Sách 8. ROA Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản = Tổng LNST 4 Quý Gần Nhất / Tổng Tài Sản 9. ROE Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Tổng LNST 4 Quý Gần Nhất / Vốn Chủ Sở Hữu 10. FL Đòn bẩy tài chính = 1 + Tổng Nợ / Vốn Chủ Sở Hữu 11. Beta Thước đo rủi ro hệ thống của một chứng khoán. B/ Cac chỉ số khac ́ ́ 1. Chỉ số thanh toán hiện hành current ratio = tài sản lưu động/ nợ ngắn hạn - Đây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. Nói chung thì chỉ số này ở mức 2-3 được xem là tốt. Chỉ số này càng thấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng một chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng không luôn là dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào “ tài sản lưu động” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao. 2. Chỉ số thanh toán nhanh quick ratio = tiền mặt + chứng khoán khả mại + các khoản phải thu/ nợ ngắn hạn. - Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn. Chỉ những tài sản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán. Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của chúng rất thấp. 3. Chỉ số tiền mặt = tiền mặt + chứng khoán khả mại/ nợ ngắn hạn - Chỉ số tiền mặt cho biết bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán khả mại của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn. Nói cách khác nó cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán khả mại đảm bảo chi trả? 4. Chỉ số dòng tiền hoạt động = tiền hoạt động/ nợ ngắn hạn - Các khoản phải thu ít và giới hạn vòng quay hàng tồn kho có thể làm cho thông tin nhà các chỉ số thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh không thật sự mang ý nghĩa như kỳ vọng của các nhà sử dụng báo cáo tài chính. Bởi vậy chỉ số dòng tiền hoạt động lúc này lại là một chỉ dẫn tốt hơn đối với khả năng của công ty trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn với tiền mặt có được từ hoạt động 5. Vòng quay các khoản phải thu = doanh số thuần hàng năm/ các khoản phải thu trung bình - Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với các bạn hàng. Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh. Nhưng nếu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thể doanh nghiệp sẽ có thể bị mất khách hàng vì các khách hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn. Và như vậy thì doanh nghiệp chúng ta sẽ bị sụp giảm doanh số. Khi so sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất có thể là doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể là dấu hiệu cho thấy doanh số đã vượt quá mức. Trong đó các khoản phải thu trung bình= các khoản phải thu còn lại trong báo cáo của năm trước và các khoản phải thu năm nay/2 6. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho = giá vốn hàng bán/hàng tồn kho trung bình - Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm. Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ. Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng. Trong đó hàng tồn kho trung bình = hàng tồn kho trong báo cáo năm trước+ hàng tồn kho năm nay/2 7. Biên lợi nhuận thuần = nhuận ròng/ doanh thu thuần - Biên lợi nhuận thuần Chỉ số này cho biết mức lợi nhuận tăng thêm trên mỗi đơn vị hàng hoá được bán ra hoặc dịch vụ được cung cấp. Do đó nó thể hiện mức độ hiệu quả của hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp. Dĩ nhiên là chỉ số này khác nhau giữa các ngành. Trong đó lợi nhuận ròng = doanh thu thuần - giá vốn hàng bán Biên EBITDA = Lợi nhuận trước thuế và khấu hao/ doanh thu thuần Biên EBT = thu nhập trước thuế/ doanh thu Chỉ số này cho biết khả năng hoạt động của doanh nghiệp. Biên lợi nhuận ròng = thu nhập ròng/ doanh thu Biên lợi nhuận phân phối = tổng doanh thu phân phối/ doanh thu Chỉ số này cho biết bao nhiêu doanh thu được phân phối cho các chi phí cố định trong mỗi đơn vị hàng bán ra. Trong đó doanh thu phân phối = doanh thu – chi phí biến đổi 8. Vòng quay tổng tài sản = doanh thu thuần/ tổng tài sản trung bình - Chỉ số hiệu quả hoạt động Vòng quay tổng tài sản Chỉ số này đo lường khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh thu từ việc đầu tư vào tổng tài sản . Chỉ số này bằng 3 có nghĩa là với mỗi đô la được đầu tư vào trong tổng tài sản, thì công ty sẽ tạo ra được 3 đô la doanh thu. Các doanh nghiệp trong ngành thâm dụng vốn thường có chỉ số vòng quay tổng tài sản thấp hơn so với các doanh nghiệp khác. 9. Tỷ số nợ trên tổng vốn = tổng nợ/ tổng vốn - Chỉ số này cho thấy tỷ lệ nợ được sử dụng trong tổng cấu trúc vốn của công ty. Tỷ số nợ trên vốn lớn ám chỉ rằng các cổ đông đang thực hiện chính sách thâm dụng nợ và và do đó làm cho công ty trở nên rủi ro hơn. 10. Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay = thu nhập trước thuế và lãi vay EBIT/ lãi vay - Chỉ số này cho biết với mỗi đồng chi phí lãi vay thì có bao nhiêu đồng EBIT đảm bảo thanh toán và được đo lường 11. Khả năng tiền mặt đảm bảo chi trả lãi vay = dòng tiền hoạt động điều chỉnh/ chi phí lãi vay. Dòng tiền hoạt động điều chỉnh được định nghĩa là dòng tiền hoạt động + chi phí tài chính cố định + thuế phải trả. File excel phân tích BCTC mẫu và chỉ số tài chính “chuẩn theo ngành”Phân tích báo cáo tài chính là việc xác định những điểm mạnh và những điểm yếu hiện tại của một công ty qua việc tính toán và phân tích những tỷ số khác nhau n1. Đầu tiên các bạn nhập số liệu của bảng cân đối kế toán và báo cáo lãi lỗ 2. Nhập dữ liệu vào phần báo cáo lãi lỗ 3. Sau đó xem kết quả các chỉ số tài chính và so sánh với các ngành nghề Hình ảnh Chỉ số tài chính “chuẩn theo ngành” đối với lĩnh vực thương mại dịch vụ. Báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế, thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng ở bên trong và ngoài doanh nghiệp với một giác độ khác nhau. – Đối với nhà quản lý doanh nghiệp, báo cáo tài chính cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản cũng như tình hình và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động và họ sẽ phân tích đánh giá và đề ra được các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.– Đối với nhà nước như tài chính, ngân hàng kiểm toán, thuế… BCTC là tài liệu quan trọng trong việc kiểm tra giám sát, hướng dẫn, tư vấn cho doanh nghiệp thực hiện các chính sách, chế độ kinh tế tài chính của doanh nghiệp.– Đối với nhà đầu tư, các nhà cho vay báo cáo tài chính giúp họ nhận biết khả năng về tài chính, tình hình sử dụng các loại tài sản, nguồn vốn, khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mức độ rủi ro… để họ cân nhắc, lựa chọn và đưa ra quyết định phù hợp. – Đối với cung cấp, báo cáo tài chính giúp họ nhận biết khả năng thanh toán, phương thức thanh toán, để từ đó họ quyết định bán hàng cho doanh nghiệp nữa hay thôi, hoặc cần áp dụng phương thức thanh toán như thế nào cho hợp lý.– Đối với khách hàng, báo cáo tài chính giúp cho họ có những thông tin về khả năng, năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp, chính sách đãi ngộ khách hàng… để họ có quyết định đúng đắn trong việc mua hàng của doanh nghiệp.– Đối với cổ đông, công nhân viên, họ quan tâm đến thông tin về khả năng cũng như chính sách chi trả cổ tức, tiền lương, bảo hiểm xã hội, và các vấn đề khác liên quan đến lợi ích của họ thể hiện trên báo cáo tài viết xin chia sẻ cùng các bạn file excel phân tích BCTC mẫu và chỉ số tài chính “chuẩn theo ngành để các bạn cùng tham khảo. File gồm hai phần chínhBáo cáo tài chính mẫuBảng tính chỉ số tài chính có so sánh đối chiếu với số liệu bình quân ngànhDownloadFile excel phân tích BCTC mẫu và chỉ số tài chính Originally posted 2017-12-22 003318. Ngày đăng 20/11/2017, 1526 TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Đề tài PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH COUNTY COTTAGES PTY LTD Bảng cân đối kế tốn Đơn vị Nghìn USD BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TỐN 2003 2004 2005 TÀI SẢN Tài sản lưu động Tiền 84 64 45 Phải thu 123 116 150 Tồn kho 349 385 467 556 565 662 506 480 450 Máy móc, thiết bị 87 80 72 Phương tiện vận tải 42 38 40 Thiết bị văn phòng 10 645 607 570 110 80 61 755 687 631 1,311 1,252 1,293 150 165 235 Phải trả khác 11 12 18 Thuế phải trả 28 30 35 Tài sản cố định Nhà cửa Đầu tư dài hạn TỔNG TÀI SẢN NỢ Nợ ngắn hạn Phải trả người bán 189 207 288 500 450 380 TỔNG NỢ 689 657 668 VỐN CHỦ SỞ HỮU 622 595 625 1,311 1,252 1,293 Nợ dài hạn Vay ngân hàng TỔNG NỢ & VỐN CHỦ SỞ HỮU Báo cáo kết Hoạt động kinh doanh County Cottages Pty Ltd Đơn vị Nghìn USD 2003 Trừ giá vốn hàng bán 2004 2005 504 550 750 216 220 250 154 149 175 Lợi nhuận ròng trước thuế 62 71 75 Thuế 28 30 35 34 41 40 Lợi nhuận hoạt động Trừ chi phí hoạt động Lợi nhuận sau thuế Yêu cầu a Xác định hệ số tài chủ yếu cơng ty năm 2005 b Giải thích mối quan hệ tỷ suất sinh lợi tài sản, tỷ suất lợi nhuận hệ số lưu chuyển tài sản Đánh giá hệ số tài cơng ty năm qua so sánh với mức trung bình ngành, cho biết nguyên nhân biến động số c Bạn đánh giá khả toán nợ ngắn hạn công ty Biết thêm thông tin sau Mức TB ngành County Cottages Pty Ltd ROA 5,4% 4,7% 5,7% Hệ số quay vòng TS lần 1,8 0,55 0,62 Tỷ suất lợi nhuận LN sau thuế Hệ số quay vòng tồn kho ngày 3% 100 8,6% 252 9,2% 255 Hệ số quay vòng phải thu ngày Hệ số quay vòng tài sản cố định 33 62 0,95 55 1,12 Hệ số toán thời lần 3,15 2,94 2,73 Hệ số sinh lợi vốn CSH ROE 9% 5,5% 6,9% Bài Làm Xác định hệ số tài chủ yếu công ty năm 2005 TT I Chỉ số ĐVT Cơng thức tính Các hệ số khả sinh lời ROS – Tỷ suất lợi nhuận gộp % Lợi nhuận trước thuế / Doanh thu * 100% = 75/1000*100 7,5% ROS – Tỷ suất lợi nhuận ròng % Lợi nhuận ròng / Doanh thu * 100% 4,0% = 40/1000*100 ROA – Tỷ suất sinh lời tài sản % EBIT / Tổng tài sản * 100% = 75 / 1293*100 ROE – Tỷ suất sinh lợi vốn Chủ % sở hữu II 5,8% Lợi nhuận ròng /Vốn chủ sở hữu *100% = 40/625*100 6,4% Các hệ số hoạt động Hệ số quay vòng Tài sản Lần Doanh thu / Tổng Tài sản = 000 / 1293 Hệ số quay vòng tài sản cố định Lần Doanh thu / Tài sản cố định = 000 / 631 0,77 1,58 Hệ số vòng quay hàng tồn kho Lần Giá vốn hàng bán / Tồn kho = 750 / 467 1,6 Thời gian tồn kho bình quân Ngày 365 / hệ số quay vòng tồn kho = 365 / 228 Lần Doanh thu bán trả chậm / Phải thu Hệ số quay vòng phải thu = 1000/150 Thời gian phải thu bình quân Ngày 365 / Hệ số quay vòng phải thu = 365 / III Vòng quay Vốn lưu động Lần 6,67 54,7 Doanh thu / Vốn lưu động = 1000 / 662-288 2,67 Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn= 662/288 2,30 Các hệ số khả toán nợ Hệ số toán nợ Lần TS ngắn hạn – dự trữ / Nợ ngắn hạn Hệ số toán nợ nhanh Lần = 195 / 288 0,68 Tỷ lệ nợ tổng tài sản % Tổng nợ / Tổng tài sản * 100% =668/1293 52% Tỷ lệ nợ vốn chủ sở hữu % Tổng nợ / Vốn CSH * 100% =668 / 625 IV Các hệ số nợ 107% Giải thích mối quan hệ tỷ suất sinh lợi tài sản, tỷ suất lợi nhuận hệ số lưu chuyển tài sản Đánh giá hệ số tài công ty năm qua so sánh với mức trung bình ngành, cho biết nguyên nhân biến động số ROA 2004 2005 So sánh với trunh bình ngành 2003 2005 Chỉ số Bình quân 2003 đến 2005 Mức trung bình ngành 2003 đến CHỈ SỐ TÀI CHÍNH 5,4% 4,7% 5,7% 5,8% 5,4% 1,00 Hệ số quay vòng TS lần 1,8 0,55 0,62 0,77 0,65 0,36 Tỷ suất lợi nhuận LN sau thuế 3% 8,6% 9,2% 7,5% 8,4% 2,80 Hệ số quay vòng tồn kho ngày 100 252 255 228 245 2,45 Hệ số quay vòng phải thu ngày 33 62 55 54 57 1,72 Hệ số quay vòng tài sản cố định 0,95 1,12 1,58 1,22 Hệ số toán thời lần 3,15 2,94 2,73 2,30 2,66 0,84 Hệ số sinh lợi vốn CSH ROE 9% 5,5% 6,9% 6,4% 6,3% 0,70 a Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi tài sản, tỷ suất lợi nhuận hệ số lưu chuyển tài sản ROA = EBIT / Tổng tài sản => ROA = EBIT / Doanh thu * Doanh thu / Tổng tài sản Mặt khác ROA = Tỷ suất lợi nhuận * Hệ số quay vòng tài sản Tỷ suất lợi nhuận tài sản tỷ suất lợi nhuận nhân với hệ số quay vòng tài sản, nghĩa đồng vốn đầu tư vào tài sản, sau chu kỳ hoạt động kinh doanh tạo đồng lợi nhuận Hệ số cao thể xếp, phân bổ quản lý tài sản hợp lý, hiệu BCTC năm 2005 ROA = 5,8% Mặt khác ta có ROA = Tỷ suất lợi nhuận x Hệ số quay vòng tài sản Hệ số lãi ròng ROS cho biết đồng doanh thu có khả tạo đồng lợi nhuận ròng ROS = 7,5% Tuy nhiên hệ số ROS chưa đáng tin cậy để giải thích hiệu lý sau - Sự khác ngành nghề làm cho đặc trưng hệ số khác - Ngay ngành nghề, chiến lược sách lược kinh doanh làm cho hệ số có khác biệt doanh nghiệp Số vòng quay tài sản hiệu suất sử dụng tài sản HTTS = 0,77 lần Như suất sinh lời tài sản chịu ảnh hưởng trực tiếp hệ số lãi gộp số vòng quay tài sản ROA = 7,5%% x 0,77 lần = 5,8% Tuỳ theo chiến lược, sách lược kinh doanh tình hình cụ thể thời kỳ mà cơng ty giảm hệ số lãi gộp để tăng nhanh số vòng quay ngược lại b Đánh giá hệ số tài Công ty năm qua so sánh với mức trung bình ngành ngun nhân gây biến động số b1 Các hệ số khả sinh lời - Tỷ suất sinh lời gộp tài sản – ROA tăng liên tục năm đạt mức bình quân ngành 5,4% Nguyên nhân lợi nhuận trước thuế tăng từ 62 nghìn USD năm 2003 lên 75 nghìn USD năm 2005 – khoảng giá trị tài sản lại giảm khoảng 1,3% trích khấu hao máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, bán số tài sản nhà cửa, khoản đầu tư dài hạn sử dụng phần để mua lại hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh - Tỷ suất lợi nhuận gộp Công ty đạt mức cao ổn định suốt năm, bình quân đạt 8,4%, gấp gần lần mức bình quân ngành Tuy nhiên năm 2005 có dấu hiệu suy giảm, từ mức 9,2% năm 2004 xuống 7,5% cho dù Doanh thu tăng 30%, giá vốn hàng bán tăng tới 36% chi phí hoạt động tăng 14% so với năm 2004 Vì có khả Cơng ty tăng trình khuyến mãi, tăng chi phí tiếp thị, bán hàng nhằm giải lượng hàng dự trữ kho tăng thị phần cạnh tranh thị trường - Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ROE liên tục tăng bình quân đạt 6,3%, thấp mức bình quân ngành 9% cao tỷ suất sinh lời ròng tài sản ROA 0,9% Mặc dù Doanh năm 2005 tăng 30% so với năm 2004 lợi nhuận sau thuế không tăng Nguyên nhân tốc độ tăng doanh thu năm 2005 so với năm 2004 30% không tốc tộ tăng giá vốn 36% chi phí hoạt động tăng 14%, vốn chủ sở hữu biến động Các tiêu phản ánh tình hình Cơng ty hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi sử dụng tương đối hiệu đòn bảy tài b2 Các hệ số khả toán nợ - Hệ số toán nợ nhanh liên tục giảm năm liền, 1,1 lần năm 2003, 0,87 lần năm 2004 đạt lần năm 2005 Đặc biệt hệ số năm 2004-2005 nhỏ mức an toàn cho phép 1, Công ty tập trung nguồn tiền nhập hàng dự trữ tăng khoản tiền mặt dùng toán nợ dài hạn, làm cho khả toán trở nên yếu - Hệ số toán nợ liên tục giảm qua năm, từ mức 2,94 lần năm 2003 xuống 2,3 năm 2005 thấp mức trung bình ngành Điều cho thấy mức dự trữ năm cao năm trước sản xuất tăng, nhận nhiều đơn đặt hàng mới, hay hàng bán không tồn kho năm 2004 385; năm 2005 467 tăng 21 % Bên cạnh nợ phải trả người bán tăng 42 % năm 2004 165, 2005 235 với tốc độ tăng lớn tốc độ dự trữ hàng hóa Như vậy, khả tốn nợ Cơng ty gặp nhiều khó khăn nợ ngắn hạn tăng nhanh tài sản lưu động, khoản phải thu hàng tồn kho có xu hướng tăng chiếm tỷ trọng lớn tài sản lưu động tỷ trọng nợ dài hạn giảm, tỉ trọng tiền mặt khoản tương đương tiền giảm b3 Các hệ số hoạt động - Hệ số vòng quay tài sản tăng 40%, từ mức 0,55 lần năm 2003 lên 0,77 lần năm 2005 doanh thu tăng đến 39% từ 720 nghìn lên 1000 nghìn USD giá trị tài sản lại giảm khoảng 1,3% Nhưng đáng ý hệ số thấp, bình qn năm có 0,65 lần, xấp xỉ 1/3 trung bình ngành 1,8 lần cho thấy công ty sử dụng tài sản chưa hiệu quả qui mô tài sản cố định chưa tương xứng với doanh thu, công ty chưa tạo đủ doanh thu với tổng tài sản - Thời gian quay vòng tồn kho dài có giảm, 252 ngày năm 2003, 255 ngày năm 2004 228 ngày năm 2005, gấp 2,45 lần ngành Giá vốn hàng bán tăng từ mức 504 năm 2003 lên 750 năm 2005 49% giá trị hàng tồn kho tăng từ 349 lên 467 tăng 34% chứng tỏ Công ty lưu trữ hàng tồn kho nhiều, cấu hàng hóa chưa hợp lý dẫn đến tình trạng quay vòng thấp, đầu tư hiệu hay Cơng ty có kế hoạch mở rộng kinh doanh cần tăng hàng tồn kho, Cơng ty phát triiển hàng cần phải có thời gian thâm nhập thị trường - Các khoản phải thu Cơng ty chiếm tỷ trọng lớn sách bán hàng chậm trả, thời gian quay vòng phải thu cải thiện dần, từ mức 62 ngày năm 2003 xuống 54 ngày năm 2005 mức tăng doanh thu lớn mức tăng khoản phải thu chứng tỏ Cơng ty có cố gắng việc quản lý khoản phải thu, nhiên so với mức bình quân ngành 33 ngày thời gian quay vòng phải thu Cơng ty q dài, gấp 1,72 lần Là số yếu tố, chiến lược Cơng ty cần phần tích kỹ Tăng thời gian bán chịu doanh số bán chịu để gia tăng doanh số Chất lượng việc theo dõi thu hồi công nợ Công ty Phương pháp đánh giá lựa chọn khách hàng bán trả chậm Công ty - Hệ số quay vòng tài sản cố định tăng liên tục, từ mức 0,92 lần năm 2003 lên 1,58 lần năm 2005 doanh thu tăng đồng thời giá trị tài sản cố định giảm Như vậy, công tác quản lý tài sản có tiến qua năm mức xa so với mức trung bình ngành Vì vậy, Cơng ty cần phải thay đổi sách bán hàng để giảm khoản nợ phải thu, giải phóng nhanh hàng tồn kho, tăng hiệu sử dụng tài sản b4 Các hệ số nợ - Với tỷ lệ nợ tổng tài sản Công ty chiếm 52 % tỷ lệ nợ vốn chủ sở hữu tương đương 1-1, hoạt động Công ty tương đối ổn định - Công ty thực cấu lại tài sản cấu nợ cách giảm tỷ trọng tài sản cố định khoản đầu tư dài hạn tăng tỷ trọng tài sản lưu động tổng tài sản, đồng thời tăng tỷ trọng nợ ngắn hạn, giảm tỷ trọng nợ dài hạn tổng nợ nhìn chung giá trị tuyệt đối Tổng tài sản, Tổng nợ Vốn qua năm không biến động nhiều Đánh giá khả toán nợ ngắn hạn cơng ty Mức trung Tỷ số tốn Cơng thức tính 2003 2004 2005 Tỷ số tốn = TSLĐ – Hàng tồn 1,1 0,8 0,6 nhanh kho / Nợ ngắn hạn Tỷ số toán = TSLĐ / Nợ ngắn 2,9 2,7 2,3 hành hạn Mức TB bình ngành 2003-2005 2003-2005 0,88 2,65 3,15 - Hệ số toán nhanh đo lường mức độ đáp ứng nhanh vốn lưu động trước khoản nợ ngắn hạn Khoản thường dùng để trả khoản nợ đến hạn tiền Hệ số tốn nợ nhanh Cơng ty giảm liên tục năm liền, năm 2003 từ 1,1 lần, xuốn 0,68 lần năm 2005 hệ số năm 2004, 2005 thấp an tồn cho thấy Cơng ty tập trung nguồn tiền nhập hàng dự trữ toán nợ vay dài hạn cho Ngân hàng Cơng ty gặp khó khăn việc toán khoản nợ đáo hạn - Hệ số toán nợ hành Hệ số sử dụng để đo lường khả trả khoản nợ ngắn hạn doanh nghiệp Hệ số Công ty liên tục giảm, từ mức 2,94 năm 2003 xuống 2,3 lần năm 2005 mức gia tăng tài sản lưu động 19%, thấp mức gia tăng nợ ngắn hạn phải trả 52%, Tuy cao tỷ lệ an toàn 2,3 lần, thấp tỷ lệ nghành Nguyên nhân thời gian quay vòng tồn kho, thời gian quay vòng phải thu dài so với bình quân ngành, vốn bị chiếm dụng – chiếm khoảng 80% tổng tài sản ngắn hạn Biện pháp Cơng ty cần phải có số biện pháp để tăng khoản tiền mặt tương đương tiền, giảm lượng hàng tồn kho đồng thời giảm khoản nợ ngắn hạn, giảm thời gian quay vòng tồn kho thời gian quay vòng phải thu nhằm tránh rủi ro xảy tình khách hàng trả nợ không hạn xảy biến động lớn lãi suất, giá nguyên vật liệu đầu vào TL Mặc dù khả toán nợ hành Công ty tạm ổn ngắn hạn – hay khả tốn nhanh có nhiều rủi ro TL tham khảo - Giáo trình tài doanh nghiệp – TS Nguyễn Hồng Giang - Giáo trình Tài Doanh nghiệp –Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Hà Nội – PGS-TS Lưu Thị Hương - ... thuế Yêu cầu a Xác định hệ số tài chủ yếu cơng ty năm 2005 b Giải thích mối quan hệ tỷ suất sinh lợi tài sản, tỷ suất lợi nhuận hệ số lưu chuyển tài sản Đánh giá hệ số tài cơng ty năm qua so sánh... lợi tài sản, tỷ suất lợi nhuận hệ số lưu chuyển tài sản ROA = EBIT / Tổng tài sản => ROA = EBIT / Doanh thu * Doanh thu / Tổng tài sản Mặt khác ROA = Tỷ suất lợi nhuận * Hệ số quay vòng tài. .. nhuận tài sản tỷ suất lợi nhuận nhân với hệ số quay vòng tài sản, nghĩa đồng vốn đầu tư vào tài sản, sau chu kỳ hoạt động kinh doanh tạo đồng lợi nhuận Hệ số cao thể xếp, phân bổ quản lý tài sản - Xem thêm -Xem thêm Bài tập phân tích chỉ số tài chính , Chỉ số tài chính giúp nhà phân tích khi đọc các báo cáo tài chính có thể tìm ra được xu hướng phát triển của doanh nghiệp một cách dễ dàng hơn cũng như giúp nhà đầu tư, các chủ nợ kiểm tra được tình hình tài chính của doanh nghiệp. Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách tính một vài chỉ số tài chính quan trọng và ý nghĩa của chúng. I. Mục đích của việc phân tích các chỉ số tài chính Phân tích chỉ số tài chính là một phương pháp thể hiện các thông tin tài chính phức tạp dưới dạng những nhóm chỉ số chung để có thể đánh giá về hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách có ý nghĩa hoặc so sánh được với những doanh nghiệp khác trong cùng ngành. Dưới đây là sơ đồ tóm tắt một số đối tượng cần quan tâm đến chỉ số tài chính II. Hạn chế của chỉ số tài chính III. Tính toán và phân tích các chỉ số Các chỉ số tài chính phổ biến và hay gặp nhất trong bài thi FR/F7 sẽ được phân chia thành 5 nhóm chính, theo sơ đồ dưới đây 1. Chỉ số về hiệu suất hoạt động Performance ratios Chỉ số ROCE Thể hiện khả năng sử dụng nguồn vốn dài hạn của ban quản trị để tạo ra lợi nhuận có hiệu quả hay không Bằng tích của 2 chỉ số Profit margin và Asset turnover. Nghĩa là chỉ số ROCE thay đổi hoặc do khả năng tạo ra doanh thu và lợi nhuận, hoặc do khả năng sử dụng nguồn vốn để tạo ra doanh thu. Profit margin thể hiện tỉ lệ lợi nhuận trên tổng doanh thu tạo ra và khả năng kiểm soát chi phí vận hành operating costs Asset turnover thể hiện khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh thu trên nguồn vốn đầu tư vào doanh nghiệp. Chỉ số này càng cao càng có lợi, doanh nghiệp vận hành càng tốt. ROCE được xem là chỉ số tốt nhất để đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, do có sự ảnh hưởng từ cả lợi nhuận và việc sử dụng vốn hiệu quả. Chỉ số Gross Profit margin Thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận gộp sau khi lấy doanh thu trừ đi giá vốn hàng bán. Chỉ số này càng cao càng có lợi 2. Chỉ số về khả năng thanh toán Liquidity ratios Khả năng thanh toán ngắn hạn, quản trị vốn lưu động và đòn bẩy Chỉ số Current ratio Đo lường khả năng thanh toán ở thời điểm hiện tại, với lượng tài sản ngắn hạn và những khoản nợ ngắn hạn. Tỷ lệ khoảng - là một tỷ lệ tốt, thể hiện khả năng sử dụng vốn lưu động working capital tốt của ban quản trị. Chỉ số Acid test ratio Đo lường khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp, tương tự với Current ratio nhưng loại bỏ Inventory loại tài sản có tính thanh khoản thấp nhất. Đây là một chỉ số thích hợp để các nhà quản trị doanh nghiệp giữ nhiều hàng tồn kho có thể kiểm tra khả năng thanh khoản của mình. Chỉ số này sẽ không thích hợp đối với những doanh nghiệp có vòng quay hàng tồn kho Inventory turnover cao. 3. Chỉ số về đòn bẩy tài chính Gearing Chỉ số Gearing thể hiện cơ cấu vốn dài hạn của doanh nghiệp, rằng doanh nghiệp có đang sử dụng nhiều vốn vay so với vốn chủ hay không. Chỉ số tập trung vào khả năng vận hành dài hạn của doanh nghiệp. Gearing > 50% được xem là có khả năng có những vấn đề trong việc sử dụng vốn do có quá nhiều vốn phải đi vay, dẫn đến các chi phí tài chính cũng như khả năng hoạt động của doanh nghiệp được đặt dấu hỏi lớn. Gearing < 25% được xem là mức an toàn. Doanh nghiệp sử dụng phần lớn vốn là vốn tự chủ. Tuy nhiên chỉ số Gearing cao chưa chắc đã là xấu, do vốn chủ phải chịu thuế Retained Earnings trong Equity là lợi nhuận sau khi đã trừ thuế còn vốn vay thì chỉ là khoản nợ nên xuất hiện trên SoFP nên không bị ảnh hưởng từ thuế. Vì vậy tỉ lệ Gearing không thật sự phản ánh được tình hình sử dụng vốn hiệu quả của doanh nghiệp 4. Chỉ số đánh giá hiệu quả quản lý Efficiency ratios Chỉ số Asset turnover Thể hiện khả năng tạo ra doanh thu trên nguồn vốn đầu tư vào doanh nghiệp. Chỉ số càng cao, doanh nghiệp sử dụng tài sản càng hiệu quả Chỉ số này không đo lường được lợi nhuận, thứ mà thực tế doanh nghiệp hướng đến Chỉ số Inventory turnover Thể hiện thời gian để chuyển đổi từ hàng tồn kho thành doanh thu, hay nói cách khác là bán được hàng tốn kho. Chỉ số càng cao, hàng tồn kho được bán đi càng nhanh Nếu doanh nghiệp tồn đọng quá nhiều hàng tồn kho chứng tỏ khả năng thanh khoản và khả năng hoạt động của doanh nghiệp đang gặp vấn đề. Đôi khi doanh nghiệp nắm giữ nhiều hàng tồn kho chưa chắc là không tốt, vì có thể doanh nghiệp đang trong giai đoạn chuẩn bị để nâng cao cải thiện chất lượng dịch vụ. Chỉ số này sẽ không dành cho những doanh nghiệp như nhà bán lẻ vì tỉ lệ vòng quay tài sản rất nhanh. Chỉ số Receivable days Thể hiện thời gian trung bình thu hồi được nợ từ khách hàng. Thường các doanh nghiệp sẽ muốn con số này thấp vì họ muốn nhận được tiền sớm. Chỉ số này là một chỉ số hữu ích để so sánh các doanh nghiệp với nhau. Chỉ số Payable days Thể hiện thời gian trung bình doanh nghiệp trả được các khoản nợ Thông thường tỉ lệ càng cao càng tốt do doanh nghiệp có thời gian chiếm dụng vốn ở bên ngoài lâu hơn Tuy nhiên nếu chỉ số này quá cao thì có khả năng doanh nghiệp đang gặp vấn đề về tính thanh khoản Chỉ số Payable days nên lớn hơn Receivable days. Ví dụ minh hoạ Statements of financial position and statements of profit or loss for Ocean Motors are set out below. Required Calculate the following ratios for Ocean Motors and briefly comment upon what they indicate Profitability ratios Gross profit margin Operating profit margin ROCE Net asset turnover Liquidity and working capital ratios Current ratio Quick ratio Inventory collection period Accounts receivable collection period Accounts payable payment period Đáp án a, Nhận xét Doanh thu tăng 50% Tổng lợi nhuận biên giảm đáng kể, có thể là do giảm giá bán để tăng thị phần và doanh thu. Lợi nhuận từ hoạt động đã giảm cùng với tổng lợi nhuận biên. ROCE tăng, chắc chắn là do sự cải thiện trong vòng quay tổng tài sản. b, Nhận xét Toàn bộ khả năng thanh toán của công ty có vài vấn đề sau Cả Current ratio và Quick ratio đều rất thấp mặc dù đã có sự cải thiện so với năm trước. Chúng ta không biết gì về loại hình doanh nghiệp, do đó khó để đánh giá mức tuyệt đối về khả năng thanh khoản của doanh nghiệp đó. Inventory holding period chỉ ra rằng hàng tồn kho được giữ trong khoảng thời gian có thể cân nhắc được và giai đoạn này đang tăng. Accounts receivable collection period kéo dài đáng kể mặc dù có tăng doanh thu. Điều này có thể do chính sách mở rộng tín dụng để thu hút khách hàng. Accounts payable collection period cũng kéo dài gấp đôi và thậm chí nhiều hơn với giai đoạn khách hàng nợ. Rõ ràng việc kinh doanh này phụ thuộc chủ yếu vào số tiền chi trội. 5. Các chỉ số định giá và tăng trưởng trong đầu tư Ví dụ minh hoạ Given below are the statements of profit or loss for Pacific Motors for the last two years. 20X2 20X1 $000 $000 Revenue 1,500 1,000 Cost of sales 700 300 ____ ____ Gross profit 800 700 Administration and distribution expenses 400 360 ____ ____ Profit before tax 400 340 Income tax expense 200 170 ____ ____ Profit for the year 200 170 ____ ____ In 20X1 dividends were $100,000 and in 20X2 they were $110,000. The company is financed by 1,200,000 $1 ordinary shares and the market price of each share was $ at 31 December 20X2 and $ at 31 December 20X1. For each year calculate the following ratios and comment on them briefly EPS P/E ratio dividend yield dividend cover. Hướng dẫn giải 20X2 20X1 EPS 200/1,200 170/1,200 = c = c P/E ratio 164/ 153/ = = Dividend yield 110/1,200/164 100/1,200/153 = = Dividend cover 200/110 170/100 = times = times Nhận xét Không có sự thay đổi đáng kể về các chỉ số dành cho nhà đầu tư trong hai năm nhưng ta có thể đưa ra các nhận xét cụ thể sau Cả EPS và cổ tức trên mỗi cổ phiếu đều tăng một lượng nhỏ trong hai năm, đó là một chính sách thường được thiết kế để đáp ứng cổ đông Hệ số P/E giảm, cho thấy thị trường không nhận định cổ phiếu năm nay cao như năm ngoái Tỷ lệ chi trả cổ tức cao hơn một chút. Điều này có nghĩa là lợi nhuận trong năm được giữ lại trong doanh nghiệp cũng cao hơn. Author Ha Do Reviewed by Duy Anh Nguyen Chỉ số tài chính là gì? Để hiểu rõ về chỉ số tài chính và tầm quan trọng của nó trong kinh tế mời bạn tham khảo thông tin trong bài viết dưới đây. Chỉ số tài chính là gì? Chỉ số tài chính là các mối quan hệ được xác định từ thông tin tài chính của một công ty và được sử dụng cho mục đích so sánh. Chỉ số tài chính cung cấp cho chủ sở hữu doanh nghiệp thông tin chi tiết về những vấn đề doanh nghiệp của họ đang gặp phải, từ đó giúp họ đưa ra những nhận xét và quyết định tốt hơn cho công việc kinh doanh trong tương lai. Chỉ số tài chính biến động theo thời gian. Chúng chỉ có thể phản ánh tình trạng của doanh nghiệp tại một thời điểm xác định. Do đó các chủ doanh nghiệp muốn sử dụng các chỉ số tài chính mang lại hiệu quả cao nhất cần phải tiến hành phân tích các chỉ số chính thức một cách thường xuyên. Chỉ số tài chính giúp đánh giá doanh nghiệp hiệu quả Nguồn Internet Các loại chỉ số tài chính quan trọng Có 4 chỉ số tài chính quan trọng mà bạn cần phải biết đó là chỉ số thanh toán, chỉ số hoạt động, chỉ số rủi ro và chỉ số tăng trưởng tiềm năng. Chỉ số thanh toán Lợi ích chính của chỉ số này là để quyết định doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không. Các loại chỉ số thanh toán bao gồm Chỉ số thanh toán hiện hành Chỉ số thanh toán nhanh Chỉ số tiền mặt Chỉ số dòng tiền từ hoạt động Chỉ số vòng quay các khoản phải thu Chỉ số số ngày bình quân vòng quay khoản phải thu Chỉ số vòng quay hàng tồn kho Chỉ số số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho Chỉ số vòng quay các khoản phải trả Chỉ số số ngày bình quân vòng quay các khoản phải trả Chỉ số hoạt động Chỉ số hoạt động thể hiện trạng thái hoạt động của doanh nghiệp. Chỉ số hoạt động còn được chia thành hai loại khác nhau là “lợi nhuận hoạt động” và ”hiệu quả hoạt động”. Trong đó, lợi nhuận hoạt động cho biết tổng thể khả năng sinh lợi của công ty, còn hiệu quả hoạt động thể hiện tính hiệu quả trong sử dụng tài sản. Lợi nhuận hoạt động bao gồm biên lợi nhuận thuần, biên lợi nhuận hoạt động, biên EBITDA, biên EBT, biên lợi nhuận ròng, biên lợi nhuận phân phối. Hiệu quả hoạt động bao gồm vòng quay tổng tài sản, vòng quay tài sản cố định và vòng quay vốn cổ phần. Mỗi chỉ số tài chính đều có ý nghĩa quan trọng Nguồn Internet Chỉ số rủi ro Chỉ số rủi ro phản ánh chân thực sự thay đổi thu nhập trong kinh doanh, chỉ số rủi ro cũng bao gồm 2 loại là rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính. Rủi ro kinh doanh liên quan đến sự thay đổi trong thu nhập. Rủi ro tài chính là rủi ro liên quan đến cấu trúc tài chính của công ty. Chỉ số tăng trưởng tiềm năng Lợi ích chính của chỉ số này là giúp các cổ đông và nhà đầu tư định giá công ty cũng như cho phép các chủ nợ dự đoán được khả năng trả nợ của các khoản nợ hiện hành và đánh giá các khoản nợ tăng thêm nếu có. Để đánh giá đúng chỉ số này, cần phải lưu ý các yếu tố quan trọng như Chỉ số trung bình ngành là so sánh công ty với trung bình ngành. So sánh trong bối cảnh chung của nền kinh tế bạn cần phải nhìn tổng thể để dự đoán xem tình hình của công ty khi thay đổi theo nền kinh tế phát triển hay suy thoái. Thông qua chỉ số tài chính nhà quản trị sẽ có quyết định đúng đắn cho doanh nghiệp Nguồn Internet Nói chung, việc hiểu và nắm vững tính chất của 4 loại chỉ số tài chính trên không chỉ có ý nghĩa quan trọng với nhà phân tích tài chính, mà còn rất quan trọng với nhà đầu tư cũng như với chính bản thân doanh nghiệp và các chủ nợ. Mỗi chỉ số tài chính trên sẽ giúp các chủ doanh nghiệp và chủ đầu tư đưa ra những quyết định đúng đắn trong bối cảnh kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt. Thấu chi là gì? Các đặc điểm của vay thấu chi? Nhiều năm gần đây, dịch vụ vay thấu chi đang được phát triển mở rộng tại các ngân hàng. Tuy nhiên, nhiều khách hàng vẫn chưa hiểu rõ ưu nhược điểm của thấu chi là gì.

bài tập về các chỉ số tài chính