(Trang 134 SGK) Viết phương trình hóa học để giải thích các hiện tượng xảy ra khi a) cho dung dịch NH 3 dư vào dung dịch AlCl 3. b) cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl 3. c) cho từ từ dung dịch Al 2 (SO 4) 3 vào dung dịch NaOH và ngược lại. d) sục từ từ đến dư khi CO 2 vào dung dịch NaAlO 2. Bài 1 : Số phức. Bài 4 trang 134 SGK Giải tích 12: Tính |z|, với: a) z = -2 + i √3. Bạn đang xem: Bài 4 trang 134 SGK Giải tích 12. b) z = √2- 3i. Kết thúc giai đọan tiến hoá hoá học đã hình thành nên các đại phân tử (SGK Sinh 12 trang 134) Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay Xem bình luận Hướng dẫn giải bài tập, trả lời câu hỏi Unit 13: Films and cinema - Phim và rạp phim SGK Tiếng Anh lớp 10 Bài 1 Trang 13 SGK Hoá Học 10; Vocabulary - Phần từ vựng - Unit 1 Tiếng Anh 10 mới; Task 1: Speaking - Unit 13 trang 134 SGK Tiếng Anh 10. Listening - Unit 13 trang 136 SGK Tiếng Anh 10. Tham khảo SGK Địa lí 12 CB trang 134. Đáp án D. Hướng dẫn giải SGK, SBT và nâng cao Hoá học 12. Lý thuyết Hoá học lớp 12 theo chuyên đề và bài học. Lý thuyết Giải tích và Hinh học lớp 12 đầy đủ và chi tiết. Giải bài 1,2,3,4,5,6 trang 128 SBT Sinh học 7 21 Tháng Năm, 2022 Bài 1 trang 134 SGK Sinh học 9 5 Tháng Bảy, 2022 Giải bài 21,22,23,24,25 trang 80 SBT Sinh học 9 2 Tháng Bảy, 2022 Giải bài 6 trang 171 SBT Sinh học 10 16 Tháng Bảy, 2022 Quang hợp diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào của cây, tại sao? 24 Tháng Bảy, 2022 Hỏi đáp Trả lời Hủy bSUG. Nhận định & phương pháp Đề bài cho hai oxit của 2 kim loại Al và Mg. Lưu ý tính chất lưỡng tính của hợp chất Nhôm. Lời giải Các phương trình hóa học như sau a 3NH3 + 3H2O + AlCl3 → AlOH3↓ + 3NH4Cl b 3NaOH + AlCl3 → AlOH3↓ + 3NaCl AlOH3 + NaOH dư → NaAlO2 + 2H2O c Cho từ từ dung dịch Al2SO43 vào dung dịch NaOH Al2SO43 + 8NaOH → 2NaAlO2 + 3Na2SO4 + 4H2O Al2SO43 + 6NaOH → AlOH3↓ + 3Na2SO4 Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Al2SO43 Al2SO43 + 6NaOH → AlOH3↓ + 3Na2SO4 AlOH3↓ + NaOH dư → NaAlO2 + 2H2O. d CO2 + 2H2O + NaAlO2 → AlOH3↓ + NaHCO3 e HCl + NaAlO2 + H2O → AlOH3 + NaCl AlOH3 + 3HCl dư → AlCl3 + Mod Hóa Học 12 HỌC247 Đề bài Hỗn hợp X gồm hai kim loại K và Al có khối lượng 10,5 gam. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X trong nước được dung dịch A. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch A lúc đầu không có kết tủa, khi thêm được 100 ml dung dịch HCl 1M thì bắt đầu có kết tủa. Tính thành phần % số mol của các kim loại trong X. Phương pháp giải - Xem chi tiết Gọi số mol K và Al trong hỗn hợp x, y Viết PTHH các phản ứng xảy ra, tính toán theo PTHH Lời giải chi tiết Gọi số mol K và Al trong hỗn hợp x, y 2K + 2H2O → 2KOH + H2 1 x x mol 2Al + 2KOH + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2↑ 2 y y y mol Khi thêm HCl vào dd A, lúc đầu không có kết tủa, sau đó mới có kết tủa => dung dịch A có KOH dư Vậy dd A gồm KOH dư x - y mol và KAlO2 y mol HCl + KOH → KCl + H2O 3 x – y x – y mol Khi HCl trung hòa hết KOH dư thì bắt đầu có kết tủa KAlO2 + HCl + H2O → AlOH3 ↓ + KCl 4 Vậy để trung hòa KOH dư cần 100 ml dung dịch HCl 1M. Ta có nHCl = nKOH dư sau phản ứng 2 = x – y = 0, = 0,1 mol I Mặt khác 39x + 27 y = 10,5 II Từ I và II => x = 0,2; y = 0,1. % nK = 0,2/0,3 .100% = 66,67%; %nAl = 100% - 66,67% = 33,33%. Nhận định & Phương pháp Dạng toán bị hạn chế thuốc thử nên ta sẽ chọn một chất và sử dụng sản phẩm của các phản ứng trong quá trình nhận biết để sử dụng luôn. Câu a Gồm 3 kim loại. Nhận thấy có 1 kim loại kiềm, 1 kim loại kiềm thổ và Nhôm. Vậy điểm khác biệt nhất chính là phản ứng với nước ⇒ Sử dụng Nước Câu b Gồm 3 muối clorua. Vậy chỉ có thể nhận biết dựa vào cation tạo muối. Các cation thì mình nhận biết baèng màu sắc của hdroxit của nó. Câu c 3 chất bột oxit như vậy có thể nghĩ đến tính chất khác nhau giữa các oxit Lời giải Câu a Bước 1 Dùng H2O Na tan trong nước tạo thành dung dịch trong suốt 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 Ca tan trong nước tạo dung dịch vẩn đục Ca + 2H2O → CaOH2 + H2 Mg, Al không tan. Bước 2 Cho dung dịch NaOH vào Mg, Al Kim loại tan là Al 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 Còn lại là Mg. Câu b Dùng dung dịch NaOH Dung dịch nào thấy tạo kết tủa vẩn đục là dung dịch CaCl2. Phương trình CaCl2 + 2NaOH → CaOH2 vẩn đục + 2NaCl Tạo kết tủa trắng keo sau đó tan khi cho dư NaOH là dung dịch AlCl3 AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl + AlOH3 \\downarrow\Trắng AlOH3 + NaOHdư → NaAlO2 + 2H2O Còn lại là dung dịch NaCl. Câu c Dùng nước CaO tan trong nước tạo dung dịch vẩn đục CaO + 2H2O → CaOH2 + H2O Lọc bỏ kết tủa và cho dung dịch CaOH2 vào 2 chất còn lại Chất nào tan là Al2O3 với phương trình Al2O3 + CaOH2 → CaAlO22 + H2O Không tan là MgO. - Mod Hóa Học 12 HỌC247 Nhận định & Phương pháp Sau đây là 2 cách cơ bản để giải bài 3 Cách 1 Viết phương trình ⇒ Thay số mol ⇒ Đáp án. Cách 2 Bảo toàn electron ⇒ số mol Nhôm ⇒ Lấy tổng khối lượng 31,2 - số mol Nhôm = số mol Al2O3 Lời giải Cách 1 \n_{H_{2}} = 0,6 \ mol\ 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑ 0,4 0,6 mol Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O \\Rightarrow m_{Al} = = 10,8 \ gam; \ m_{Al_{2}O_{3}} = 31,2 -10,8 = 20,4 \ gam\ ⇒ Chọn B Cách 2 Bảo toàn electron Al cho 3e, H2 nhận 2e. Như vậy \{n_{Al}} = \frac{2}{3}{n_{{H_2}}} = \frac{2}{3}.0,6 = 0,4mol\ \\Rightarrow m_{Al} = = 10,8 \ gam; \ m_{Al_{2}O_{3}} = 31,2 -10,8 = 20,4 \ gam\ ⇒ Chọn B- Mod Hóa Học 12 HỌC247

giải hoá 12 trang 134