Tính EPS năm n cũng như tính D. EPS n = EPS n-1 * (1 + g) Bài tập p/e. Công ty D có tốc độ tăng trưởng cổ tức (g) là 10% trong 5 năm nữa. Thu nhập trên 1 phiếu (EPS) là 6000đ và tỷ lệ chi trả cổ tức là 60%. Hệ số p/e5 là 15. Tính hiện giá (P 0) biết lãi suất thị trường (r) là 13% Trước thông tin tài chính doanh nghiệp, cần làm bài tập by Admin Tue Sep 28, 2021 12:07 pm Nhà đầu tư thường hay (và cần) tham khảo thông tin tài chính của doanh nghiệp trong quá trình đánh giá và ra quyết định mua/bán. QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 9001:2015. Bước 1: Đọc kỹ nội dung tình huống ISO 9001. Bước 2: Phân tích tình huống ISO. Bước 3: Xác định vấn đề chính và các vấn đề nhỏ có trong tình huống. Bước 4: Tìm kiếm các tài liệu liên quan tới tình huống có thể tham 16 nhóm tính cách MBTI Các nhóm tính cách nghề nghiệp VnDoc.com xin gửi tới bạn đọc bài viết 16 nhóm tính cách MBTI để bạn đọc cùng tham khảo và có thể hiểu rõ hơn về 16 nhóm tính cách này nhé. 1.568. Cách nắm tay nói lên tính cách của bạn Dự đoán tính cách qua cách nắm tay Bài tập 2: Tính giá trị hiện tại (PV) của các khoản phải trả theo yêu cầu của từng nhà cung cấp => Chọn nhà cung cấp có PV của khoản phải nhỏ nhất PV1 = 160 triệu đồng PV2 ≈ 162,98 triệu đồng PV3 ≈ 158,371 triệu đồng Chọn nhà cung cấp thứ 3. Bài tập 3 Giải bài tập 2 – Giáo trình HTVTNhắc lại công thức và bổ trợ 1 số công thức – Khoảng cách từ trạm mặt đất tới trạm vệ tinh ( địa tĩnh ) là : Với : là nửa đường kính trung bình của Trái Đất. lần lượt là hiệu kinh độ, vĩ độ của vệ tinh và trạm mặt đất joFe192. I. Basic EPS Chỉ số EPS được tính dựa trên công thức sau Trường hợp lợi nhuận phân bổ cho cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông phải trừ đi NCI khi tính chỉ số EPS của tập đoàn trên báo cáo tài chính hợp nhất Doanh nghiệp có nhiều loại phát hành cổ phiếu như phát hành cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu ESOP, cổ phiếu thưởng, cổ phiếu quỹ,... Doanh nghiệp có các hình thức phát hành cổ phiếu ảnh hưởng đến chỉ số EPS như sau NOTE Khi làm các bài tập tính EPS, nên kẻ trục thời gian để xác định các thời điểm phát hành cổ phiếu mới; số lượng cổ phiếu ứng với mỗi khoảng thời gian và để điều chỉnh số lượng cổ phiếu tương ứng với khoảng thời gian bằng cách nhân với hệ số Time fraction chính xác BÀI TẬP VÍ DỤ 1 Plumstead Co had 4 million equity shares in issue throughout the year ended 31 March 20X7. On 30 September 20X7 it made a 1 for 4 bonus issue. Profit for the year ended 31 March 20X8 was $ million, out of which an equity dividend of 20c per share was paid. The financial statements for the year ended 31 March 20X7 showed earnings per share EPS of $ What is the EPS for the year ended 31 March 20X8 and the restated EPS for the year ended 31 March 20X7? Đáp án đúng Năm 20X8 EPS = $ Năm 20X7 EPS = $ Giải Công thức EPS gồm 2 cấu phần, lần lượt được xác định như sau 1 Số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân trong kỳ Trục thời gian thể hiện số lượng cổ phiếu tương ứng với từng khoảng thời gian Đầu kỳ 1/4/20X7, Plumstead Co có 4 triệu cổ phiếu. Trong năm 30/9/20X7, Plumstead Co phát hành cổ phiếu thưởng với tỷ lệ 14, nghĩa là với mỗi 4 cổ phiếu hiện tại sẽ được phát hành thêm 1 cổ phiếu mới tương ứng hay với mỗi 4 cổ phiếu hiện tại sẽ bằng 5 cổ phiếu sau khi phát hành cổ phiếu thưởng → Số lượng cổ phiếu sau khi phát hành Hệ số điều chỉnh cho số lượng kỳ trước → Số lượng cổ phiếu của kỳ trước khi phát hành Từ sơ đồ ta có thể thấy, sau khi điều chỉnh Từ ngày 1/4/20X7 đến ngày 30/9/20X7 6 tháng tổng số cổ phiếu là 5m; Từ ngày 30/9/20X7 đến ngày 31/3/20X8 6 tháng tổng số cổ phiếu là 5m NOTE Số lượng cổ phiếu trung bình trong năm tài chính = Tổng số lượng cổ phiếu mỗi kỳ sau điều chỉnh hệ số Bonus fraction * Time fraction tương ứng Số lượng cổ phiếu trung bình trong năm tài chính từ ngày 1/4/20X7 đến ngày 31/3/20X8 là 5m * 6/12 + 5m * 6/12 = 5m Bảng tóm tắt cách giải trong bài 2 Lợi nhuận chia cho cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông Lợi nhuận chia cho cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông = Lợi nhuận sau thuế - Lợi nhuận của cổ đông không kiểm soát NCI - Lợi nhuận trả cho cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi = $ Lợi nhuận của cổ đông không kiểm soát và lợi nhuận trả cho cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi đều bằng 0 NOTE Cổ tức trả cho cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông không ảnh hưởng đến tính toán chỉ số EPS. Chỉ có cổ tức trả cho cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi mới ảnh hưởng đến chỉ việc tính toán chỉ số EPS cụ thể, làm giảm lợi nhuận phân bổ cho cổ đông nắm giữ cổ phiếu phổ thông hay giảm EPS → Chỉ số EPS năm tài chính kết thúc ngày 31/3/20X8 là $ 5m = $ Lưu ý Khi phát hành cổ phiếu thưởng, số lượng cổ phiếu của các kỳ trước ngày phát hành gồm cả khoảng thời gian trong năm và và các kỳ năm trước cần phải điều chỉnh bằng cách nhân với hệ số Bonus fraction Vì sau khi phát hành thêm cổ phiếu thưởng, doanh nghiệp không nhận được thêm khoản tiền nào từ phát hành cổ phiếu, chỉ có số lượng cổ phiếu tăng lên, nên giá trị mỗi cổ phiếu giảm đi. Nếu không điều chỉnh số lượng cổ phiếu các kỳ trước ngày phát hành bằng hệ số Bonus fraction thì sẽ không phản ánh đúng EPS thực tế, khiến việc so sánh EPS giữa các thời kỳ trở nên mất ý nghĩa. → Khi đó, chỉ số EPS của các kỳ trước được gọi là Restated EPS Chỉ số EPS năm tài chính kết thúc ngày 31/3/20X7 Restated EPS là $ * 5/4 = $ BÀI TẬP VÍ DỤ 2 At 1 January 20X8 Artichoke Co had 5 million $1 equity shares in issue. On 1 June 20X8 it made a 1 for 5 rights issue at a price of $ The market price of the shares on the last day of quotation with rights was $ Total earnings for the year ended 31 December 20X8 was $ million. What was the earnings per share for the year? A. $ B. $ C. $ D. $ Đáp án đúng A Công thức EPS gồm 2 cấu phần, lần lượt được xác định như sau 1 Số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân trong kỳ Trục thời gian thể hiện số lượng cổ phiếu tương ứng với từng khoảng thời gian Đầu kỳ 1/1/20X8, Artichoke Co có 5 triệu cổ phiếu, trong năm 1/6/20X8, Artichoke Co phát hành cổ phiếu có quyền mua cổ phiếu right issue với tỷ lệ 15, nghĩa là với mỗi 5 cổ phiếu hiện tại sẽ được quyền mua thêm 1 cổ phiếu mới phát hành. → Số lượng cổ phiếu sau khi phát hành Tuy nhiên do giá trị phát hành khác với giá trị thị trường của mỗi cổ phiếu do đó lượng cổ phiếu thực tế tăng lên theo tỉ lệ 6/5 nhưng hệ số điều chỉnh cho các kỳ trước khi phát hành là mà tăng lên theo tỉ lệ = FV/TERP NOTE TERP Theoretical ex-rights issue = Giá trị một cổ phiếu sau khi phát hành = Giá trị một cổ phiếu trước khi phát hành* Số phần tương ứng + Giá trị phát hành của một cổ phiếu mới/ Tổng số phần cổ phiếu thực tế sau khi phát hành Trong bài, Giá trị một cổ phiếu trước khi phát hành là $ tương ứng với 5 phần do tỉ lệ right issue là 15; Giá trị phát hành của một cổ phiếu mới là $ Tổng số phần cổ phiếu thực tế sau khi phát hành là 6 1+5 → TERP = $ = $ → Hệ số điều chỉnh FV/TERP = $ = 36/35 → Số lượng cổ phiếu của kỳ trước khi phát hành = 5m *36/35= 36/7m Từ sơ đồ ta có thể thấy, sau khi điều chỉnh Từ ngày 1/1/20X8 đến ngày 1/6/20X8 5 tháng tổng số cổ phiếu là 367m; Từ ngày 1/6/20X8 đến ngày 31/12/20X8 7 tháng tổng số cổ phiếu là 6m Số lượng cổ phiếu trung bình trong năm tài chính từ ngày 1/1/20X8 đến ngày 31/12/20X8 là 36/7m * 5/12 + 6m * 7/12 = m → Chỉ số EPS năm tài chính kết thúc ngày 31/12/20X8 là $ / = $ Bảng tóm tắt cách giải trong bài II. Diluted EPS Nguồn vốn chủ sở hữu trong tương lai có thể tăng lên do một số các công cụ tài chính hiện tại có thể được thực hiện quyền trong tương lai, khi đó số lượng cổ phiếu tăng lên và thu nhập trên mỗi cổ phiếu EPS sẽ giảm đi hay EPS bị pha loãng DEPS - Diluted earnings per share. DEPS được tính để cảnh báo với các cổ đông hiện tại về thay đổi tiềm năng của EPS trong tương lai. Một số công cụ tài chính làm pha loãng EPS gồm Trái phiếu chuyển đổi Convertible bond Cho phép người nắm giữ chuyển đổi từ trái phiếu sang cổ phiếu trong tương lai Cổ phiếu ưu đãi Preference share cho phép người nắm giữ chuyển đổi sang cổ phiếu phổ thông trong tương lai Chứng quyền Warrant cho phép người nắm giữ mua cổ phiếu trong tương lai với mức giá được xác định trước Các công cụ tài chính này đều làm cho số lượng cổ phiếu trong tương lai có khả năng tăng lên Cổ phiếu tiềm năng, EPS trong tương lai bị giảm đi → DEPS NOTE Số lượng cổ phiếu trong Basic EPS là cổ phiếu đã phát hành Số lượng cổ phiếu trong Diluted EPS là cổ phiếu đã phát hành + cổ phiếu tiềm năng. Với cổ phiếu tiềm năng là cổ phiếu có thể được phát hành trong tương lai hiện tại chưa phát hành Ảnh hưởng của một số công cụ tài chính khi tính Diluted EPS như sau BÀI TẬP VÍ DỤ 1 Aqua Co has correctly calculated its basic earnings per share EPS for the current year. Which of the following items need to be additionally considered when calculating the diluted EPS of Aqua Co for the year? i A 1 for 5 rights issue of equity shares during the year at $ when the market price of the equity shares was $ ii The issue during the year of a convertible to equity shares loan note iii The granting during the year of directors' share options exercisable in three years' time iv Equity shares issued during the year as the purchase consideration for the acquisition of a new subsidiary company A. All four B. i and ii only C. ii and iii only D. iii and iv only Đáp án đúng C Như phần note ở trên đã đề cập Số lượng cổ phiếu trong Basic EPS là cổ phiếu đã phát hành Số lượng cổ phiếu trong Diluted EPS là cổ phiếu đã phát hành + cổ phiếu tiềm năng. Với cổ phiếu tiềm năng là cổ phiếu có thể được phát hành trong tương lai hiện tại chưa phát hành Do đó khi tính chỉ số DEPS, số ta chỉ quan tâm các công cụ tài chính làm có thể làm tăng số lượng cổ phiếu tiềm năng trong tương lai. i Quyền mua cổ phiếu với tỷ lệ 15 đã được phát hành trong năm với giá thị trường là $ Đây là cổ phiếu đã phát hành trong năm và Aqua Co đã tính trong chỉ số basic EPS, nên đây không phải là công cụ tài chính cần quan tâm khi tính chỉ số DEPS ii Phát hành trái phiếu chuyển đổi trong năm tài chính làm số cổ phiếu tiềm năng trong tương lai có thể tăng lên, ảnh hưởng đến chỉ số DEPS iii Aqua Co cấp quyền cho giám đốc quyền mua cổ phiếu chuyển đổi trong vòng 3 năm tiếp theo, điều này làm số cổ phiếu tiềm năng trong tương lai có thể tăng lên gây ảnh hưởng đến chỉ số DEPS iv cổ phiếu phổ thông được phát hành trong năm để mua công ty con. Đây là cổ phiếu đã phát hành trong năm và Aqua Co đã tính trong chỉ số basic EPS, nên đây không phải là công cụ tài chính cần quan tâm khi tính chỉ số DEPS Do đó công cụ tài chính ở ii, iii là yếu tố cần quan tâm khi tính chỉ số DEPS BÀI TẬP VÍ DỤ 2 Barwell Co had 10 million ordinary shares in issue throughout the year ended 30 June 20X3. On 1 July 20X2 it had issued $2 million of 6% convertible loan stock, each $5 of loan stock convertible into 4 ordinary shares on 1 July 20X6 at the option of the holder. Barwell Co had profit for the year ended 30 June 20X3 of $1,850,000. It pays tax on profits at 30%. What was diluted earnings per share for the year? A. $ B. $ C. $ D. $ Đáp án đúng A Barwell Co có trung bình 10 triệu cổ phiếu phổ thông trong suốt một năm tài chính kết thúc ngày 30/6/20X3 Ngày 1/7/20X2, Barwell Co phát hành $2 triệu trái phiếu chuyển đổi, có tỷ lệ chuyển đổi được cố định trước là $5 trái phiếu chuyển đổi được đổi lấy 4 cổ phiếu phổ thông vào ngày 1/7/20X6 4 năm sau. Tỷ lệ chuyển đổi đã được xác định trước, do đó, số lượng cổ phiếu tiềm năng sẽ được xác định trước theo tỷ lệ trên. Số lượng cổ phiếu tiềm năng là $2m/5* 4 = $ Các mốc thời gian và số lượng cổ phiếu tương ứng với mỗi khoảng thời gian được Tóm tắt ở sơ đồ dưới đây NOTE Do giá trị DEPS không thể vượt quá giá trị của BEPS → Khi tính chỉ số DEPS, ta cần tính thêm chỉ số số BEPS, và so sánh hai chỉ số này với nhau Nếu DEPS BEPS → lấy giá trị của DEPS = BEPS vừa tính được Trong bài, chỉ số BEPS = $1,850,000 / 10,000,000 = $ Cho trái phiếu chuyển đổi khi chuyển sang cổ phiếu phổ thông ông sẽ tiết kiệm được một khoản có giá trị bằng Interest*1- tax rate = $2,000,000 * 6% * 1 - 30% = $84,000 Chỉ số DEPS → DEPS < BEPS → DEPS = $ Author Linh Nguyen Reviewed by Duy Anh Nguyen EPS là một thước đo có thể đóng vai trò như một đại diện cho tình trạng tài chính của một công ty. EPS thường được các nhà phân tích và thương nhân sử dụng để đánh giá sức mạnh tài chính của một công ty. Cùng Isinhvien tìm hiểu EPS là gì, công thức tính EPS thế nào và tại sao chỉ số này lai đóng vai trò quan trọng như vậy nhé. Chỉ số EPS EPS là viết tắt của Thu nhập trên mỗi cổ phiếu, hay phần lợi nhuận sau thuế trên mỗi cổ phiếu thường của các cổ đông, sau khi đã trừ đi cổ tức ưu đãi. Chỉ số EPS được các nhà phân tích sử dụng như một chỉ báo về khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Các nhà phân tích và thương nhân thường sử dụng công thức tính EPS để đánh giá sức mạnh tài chính của một công ty. Nó thường được coi là một trong những biến số quan trọng nhất trong việc xác định giá trị của một cổ phiếu. Nhiều nhà đầu tư vẫn coi EPS như một thước đo khả năng sinh lời của một công ty. EPS cao hơn có nghĩa là một công ty có đủ lợi nhuận để trả nhiều tiền hơn cho các cổ đông của mình. Ví dụ một công ty có thể tăng cổ tức khi thu nhập tăng theo thời gian. Các nhà đầu tư thường so sánh EPS của hai công ty trong cùng một ngành để biết được công ty đó đang hoạt động như thế nào so với các công ty cùng ngành. Các nhà đầu tư cũng có thể chú ý đến các xu hướng tăng trưởng EPS để hiểu rõ hơn về mức lợi nhuận của một công ty trong quá khứ và hiểu được triển vọng tương lai của công ty. Một công ty có EPS tăng đều đặn được coi là khoản đầu tư đáng tin cậy hơn một công ty có EPS đang giảm hoặc thay đổi đáng kể. Công thức tính EPS Để tính chỉ số EPS cơ bản của một doanh nghiệp, bạn sẽ cần đến bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh để thu nhặt các số liệu cần thiết sau Khối lượng cổ phiếu bình quân đang lưu trả cổ tức ưu đãi nếu có.Lợi nhuận sau thuế. Công thức tính EPS cơ bản như sau Chỉ số EPS bao nhiêu là tốt? Sau khi nắm được công thức tính EPS rồi, lại phát sinh thêm một vấn đề nữa là bạn không biết chỉ số EPS bao nhiêu được xem là tốt? Nếu bạn đã từng tìm hiểu về ROE thì bạn có thể thấy ROE > 15% bền vững ít nhất 3 năm, có xu hướng gia tăng thì sẽ tốt. Một mệnh giá cổ phiếu là 10000 đồng lưu ý mệnh giá cổ phiếu khác với giá trị sổ sách và giá cổ phiếu bạn nhé. Tất cả các doanh nghiệp niêm yết ở 3 sàn VN-INDEX, HNX, UPCOM đều có mệnh giá duy nhất là 10000 đồng. Chính vì vậy, 1 doanh nghiệp được đánh giá là làm ăn tốt khi doanh nghiệp đó có chỉ số EPS > 1500 đồng và duy trì nhiều năm, có xu hướng tăng. Ít nhất thì EPS cũng phải > 1000 đồng. Ví dụ về cách tính chỉ số EPS Xét ví dụ về cổ phiếu của CTCP Sữa Việt Nam VNM và CTCP Tập đoàn Thép Hòa Phát HPG Trong kỳ, VNM sử dụng 785 tỷ đồng trả cổ tức ưu đãi. Cổ PhiếuLợi Nhuận Sau ThuếCổ Tức Ưu ĐãiKLCP Bình QuânEPS Cơ – 785/ = = ví dụ Với cổ phiếu VNM, lợi nhuận sau thuế 4 quý gần nhất đạt tỷ đồng và khối lượng cổ phiếu bình quân đang lưu hành là tỷ cổ phiếu. Vậy chỉ số EPS của VNM sẽ là EPS VNM = – 785 tỷ đồng/ tỷ cổ phiếu = đồng/ cổ phiếu. EPS = > đồng, và nhiều năm bền vững => Vinamilk là công ty tốt Tương tự với cổ phiếu HPG, lợi nhuận sau thuế 4 quý gần nhất đạt tỷ đồng và khối lượng cổ phiếu bình quân đang lưu hành là tỷ cổ phiếu. Trong kỳ, HPG không trả cổ tức ưu đãi. Do đó, EPS HPG = tỷ đồng/ tỷ cổ phiếu = đồng/ cổ phiếu. EPS = > đồng, và nhiều năm bền vững => HPG là công ty tốt Việc tính toán chỉ số EPS khá đơn giản, tuy nhiên điều quan trọng là bạn cần nắm được ý nghĩa cũng như cách sử dụng chỉ số EPS. Ưu nhược điểm của chỉ số EPS Ưu điểm Phản ánh với Giá cổ phiếu Thu nhập trên mỗi cổ phiếu là một trong những yếu tố có tác động đáng kể đến giá cổ phiếu. Một công ty có EPS cao sẽ có giá cổ phiếu cao nhuận thực tế cho nhà đầu tư EPS phản ánh lợi nhuận cho cổ đông. Công cụ này xác định chính xác số tiền lợi nhuận mà các cổ đông nhận được từ khoản đầu tư của họ để cộng thêm vào lợi nhuận dàng tính toán Việc tính toán EPS rất đơn giản và dễ hiểu, chúng ta chỉ cần lấy tổng lợi nhuận và chia cho số lượng cổ phiếu đang lưu hành. Cả hai số liệu có thể được tìm thấy trong báo cáo tài lường hiệu quả hoạt động của công ty Nó là một trong những công cụ để đo lường hiệu quả hoạt động của công ty. Tỷ lệ này càng cao, công ty đang hoạt động tốt hơn. Nhược điểm Dễ bị bóp méo Ban quản lý có thể điều chỉnh thu nhập bằng cách sử dụng các phương pháp và chính sách kế toán khác tính đến giá cổ phiếu Khi chúng ta đánh giá hoạt động của công ty bằng cách sử dụng EPS, chúng ta hoàn toàn bỏ qua giá cổ âm Khi công ty làm ăn thua lỗ, sẽ có một mức EPS âm. Rất khó để đo lường công ty có EPS âm. EPS ngoài việc được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp còn là một trong những chỉ số phân tích nhanh được sử dụng phổ biến khi đánh giá cổ phiếu trên thị trường. Qua nội dung trên, Isinhvien hy vọng bạn đã nẵm rõ công thức tính EPS, nhớ truy cập chuyên mục Kế toán tài chính để cập nhập các bài viết mới nhất nhé. Thoạt nhìn, việc tính toán thu nhập trên mỗi cổ phiếu earnings per share – EPS đơn giản đúng như cái tên của nó lấy tổng lợi nhuận chia cho tổng số cổ phiếu. Tuy nhiên, mọi việc sẽ trở nên phức tạp hơn khi tôi cho thêm những loại chứng khoán có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường. Trong trường hợp đó, tôi có 2 khái niệm EPS cơ bản và EPS pha loãng. Bài viết này sẽ phân tích về cách tính toán 2 loại EPS này và đưa ra những ví dụ cụ thể để đánh giá ảnh hưởng của chúng. cơ bản Đầu tiên, EPS được tính toán dựa trên góc nhìn của cổ đông sở hữu cổ phiếu thường common stock. Tùy thuộc vào các loại chứng khoán do công ty phát hành, bạn có thể sẽ phải thay đổi tính toán cho EPS, nhưng trong trường hợp đơn giản nhất – EPS cơ bản – bạn giả định rằng công ty có 2 loại cổ phiếu cổ phiếu thường common stock và cổ phiếu ưu đãi preferred stock. Công thức EPS cơ bản như sau \[ \text{Basic EPS} = \frac{\text{Net Income} – \text{Preferred dividends}}{\text{Weighted average of common stocks outstanding}} \] hay \[ \text{EPS cơ bản} = \frac{\text{Lợi nhuận ròng} – \text{Cổ tức ưu đãi}}{\text{Số lượng cổ phiếu phổ thông trung bình đang lưu hành}} \] Vì cổ tức ưu đãi không được chia cho các cổ đông phổ thông, tôi phải trừ chúng khỏi lợi nhuận ròng để lấy được thu nhập còn lại cho cổ đông phổ thông không cần quan tâm cổ tức ưu đãi này đã được thực trả hay chưa. Dưới đây là một ví dụ đơn giản về công ty X Lợi nhuận ròng $ triệu Số lượng cổ phiếu ưu đãi hiện hành 100,000 Mệnh giá của mỗi cổ phiếu ưu đãi $100 Cổ tức ưu đãi 5% Tổng số cổ phiếu đang lưu hành 1,050,000 Tôi tính được số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành weighted average of common stocks outstanding – WASCO là 1,050,000 – 100,000 = 950,000 Cổ tức ưu đãi là \$ 500,000 = 100,000 × \$ 100 × 5%. Vậy EPS cơ bản là \[ Basic\ EPS\ =\ \frac{$2,500,000\ –\ $500,000}{950,000} = $ phiếu\ \] 2. EPS pha loãng hoàn toàn fully diluted EPS Nếu công ty phát hành những loại chứng khoán có thể được chuyển đổi sang cổ phiếu thường như trái phiếu chuyển đổi convertible bonds, cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi convertible preferred stock, quyền chọn cổ phiếu stock options, chứng quyền stock warrants, cấu trúc vốn của công ty được gọi là phức tạp complex capital structure. Nếu công ty không phát hành loại chứng khoán nào như vậy, cấu trúc vốn được coi là đơn giản simple capital structure. EPS pha loãng được phát sinh trong trường hợp công ty có cấu trúc vốn phức tạp. Điểm khác biệt chính trong cách tính toán EPS cơ bản và EPS pha loãng là EPS cơ bản dựa vào cấu trúc vốn sẵn có của công ty. EPS pha loãng hoàn toàn xét đến trường hợp xấu nhất với EPS, với giả định rằng những loại chứng khoán có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu thường vd trái phiếu chuyển đổi được thực sự chuyển đổi thành cổ phiếu thường. Với một công ty có cấu trúc vốn phức tạp, khi ta chuyển đổi những loại chứng khoán chuyển đổi, nó sẽ ảnh hưởng tới phần lợi nhuận dành cho cổ đông thông thường và tổng số cổ phiếu thường lưu hành. Điều này có thể khiến EPS mới được tính ra nhỏ hơn EPS cơ bản, hiện tượng đó được gọi là pha loãng dilution. Cách xử lý như sau Xét riêng từng loại chứng khoán chuyển đổi, nếu sau khi chuyển đổi mà EPS mới nhỏ hơn EPS cơ bản, ta gọi loại chứng khoán này là dilutive. Ngược lại, nếu EPS mới lớn hơn EPS cũ, ta gọi chúng là anti-dilutive. EPS pha loãng hoàn toàn được tính bằng cách chuyển đổi tất cả các chứng khoán dilutive. Tôi sẽ xem xét từng loại chứng khoán chuyển đổi a. Trái phiếu chuyển đổi Nếu trái phiếu chuyển đổi được chuyển thành cổ phiếu thường, sẽ có 2 hệ quả Phần lãi của trái phiếu sau thuế sẽ được cộng lại vào lợi nhuận ròng. WACSO sẽ tăng thêm số lượng cổ phiếu được chuyển đổi từ trái phiếu. Ví dụ minh họa Giữ nguyên các giả định ở phần trên. Công ty X phát hành thêm \$ 1,000,000 trái phiếu với mệnh giá \$ 1,000, trái tức 6%, có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường với giá chuyển đổi conversion price là \$ 40/ cổ phiếu. Thuế suất là 40%. Mỗi trái phiếu sẽ được chuyển đổi thành \[ \frac{$1,000}{$40}\ =\ 25\ cổ\ phiếu\ \] Có tổng cộng 1,000 = \$1,000,000 ÷ \$1,000 trái phiếu lưu hành, vì vậy số cổ phiếu tăng lên của WACSO sẽ là 25,000 = 1,000 × 25 cổ phiếu. Trái tức là \$60,000 = \$1,000,000 × 6%; sau khi tính thuế sẽ là \$36,000 = \$60,000 × 1 – 40%. Do đó, EPS pha loãng nếu trái phiếu được chuyển đổi sẽ là \[EPS\ pha\ loãng\ =\ \frac{$2,500,000\ –\ $500,000\ +\ $36,000}{950,000\ +\ 25,000}\ =\ $ phiếu\ \] Vì con số này nhỏ hơn EPS cơ bản \$ phiếu, ta kết luận rằng trái phiếu chuyển đổi này là dilutive, và sẽ được bao gồm trong tính toán EPS pha loãng hoàn toàn. b. Cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi Chúng hoạt động giống với trái phiếu chuyển đổi phần cổ tức ưu đãi được cộng lại vào tử số xóa bỏ việc tôi trừ đi nó từ lợi nhuận ròng lúc trước – nếu ông còn nhớ, và thêm số lượng cổ phiếu thường được chuyển đổi vào mẫu số. Lưu ý rằng cổ tức ưu đãi không phải là chi phí, vì vậy không bị khấu trừ thuế. Tiếp tục với ví dụ ở trên Cổ phiếu ưu đãi có thể được chuyển đổi sang cổ phiếu thường với tỷ lệ 1 cổ phiếu ưu đãi đổi được 2 cổ phiếu thường . Tử số sẽ tăng lên phần cổ tức ưu đãi \$500,000 và WACSO tăng lên 200,000 = 100,000 × 2. Do đó EPS pha loãng sẽ là \[EPS\ pha\ loãng\ =\ \frac{$2,500,000\ –\ $500,000\ +\ $500,000}{950,000\ +\ 200,000}\ =\ $ phiếu\ \] Vì số này lớn hơn EPS cơ bản \$ phiếu, ta kết luận rằng cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi này là anti-dilutive, và sẽ không được bao gồm trong tính toán EPS pha loãng hoàn toàn. c. Quyền chọn cổ phiếu stock options và Chứng quyền stock warrants Cách thức hoạt động của Quyền chọn cổ phiếu và Chứng quyền là như nhau cho phép chủ sở hữu có quyền để mua cổ phiếu thường với một giá cố định gọi là giá thực hiện – strike price. Do đó, nếu những quyền này được thực hiện, công ty sẽ nhận được tiền. Phương pháp tính toán được sử dụng cho những loại chứng khoán này được gọi là phương pháp cổ phiếu quỹ treasury stock method, phần tiền nhận được này sẽ được giả định rằng được sử dụng toàn bộ để mua lại số lượng cổ phiếu nhiều nhất có thể, với giá bằng giá cổ phiếu trung bình trong năm. Do đó, sẽ không có dòng tiền ròng net cash flow đối với công ty, điều duy nhất thay đổi trong tính toán EPS là WACSO nó được tăng lên số lượng cổ phiếu khi quyền chọn được thực hiện, và giảm đi số lượng cổ phiếu quỹ được mua lại. Tiếp tục với ví dụ ở trên Công ty X phát hành 60,000 quyền chọn cổ phiếu, mỗi quyền chọn cho phép chủ sở hữu có quyền mua 10 cổ phiếu với giá \$25/cổ phiếu. Giá cổ phiếu trung bình trong năm là $30/share Nếu những quyền chọn này được thực hiện, công ty sẽ phải phát hành thêm 600,000 = 60,000 × 10 cổ phiếu; chủ sở hữu quyền chọn sẽ phải trả \$15 triệu = 600,000 × \$ 25 cho số cổ phiếu này. Công ty sau đó sẽ sử dụng \$ 15 triệu này để mua lại 500,000 = \$ 15 triệu ÷ \$ 30 cổ phiếu. Tác động lên WACSO là tăng lên 100,000 = 600,000 – 500,000 cổ phiếu. Do đó, EPS pha loãng là \[EPS\ pha\ loãng\ =\ \frac{$2,500,000\ –\ $500,000\ }{950,000\ +\ 100,000}\ =\ $ phiếu\ \] Vì con số này nhỏ hơn EPS cơ bản \$ phiếu, ta kết luận rằng quyền chọn này là dilutive, và sẽ được bao gồm trong tính toán EPS pha loãng hoàn toàn. d. Bước tính toán cuối cùng Để tính toán EPS pha loãng hoàn toàn, chúng ta bao gồm tất cả những chứng khoán dilutive trái phiếu chuyển đổi và quyền chọn, nhưng chúng ta không bao gốm chứng khoán anti-dilutive cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi. Con số cuối cùng \[ EPS\ pha\ loãng\ hoàn\ toàn\ =\ \frac{$2,500,000\ –\ $500,000\ +\ $36,000}{950,000\ +\ 25,000\ +\ 100,000}\ =\ $ phiếu\ \] Tôi vừa trình bày điểm khác nhau trong cách tính toán EPS cơ bản và EPS pha loãng. Điểm mấu chốt ở đây là xét xem loại chứng khoán nào là dilutive và anti-dilutive. Sau đó, ông chỉ cần nhớ rằng EPS pha loãng bao giờ cũng phải nhỏ hơn hoặc bằng EPS cơ bản. Bài ᴠiết giúp các bạn có cái nhìn tổng quan ᴠề các dạng bài tập của Reading 21 1. Dang bài tập liên quan đến tính EPS EPS cơ bản Baѕic EPS.Bạn đang хem Hướng dẫn giải bài tập tính epѕ, bài tập tính epѕTrong đóNet income Lợi nhuận ѕau diᴠidendѕ Cổ tức trả cho cổ phiếu ưu aᴠerage number of ѕhareѕ outѕtanding Số cổ phiếu phổ thông bình quân gia quуền đang được lưu dụ The folloᴡing information pertainѕ the QRK CompanуOne million ѕhareѕ of common ѕtock outѕtanding at the beginning of ѕhareѕ iѕѕued on the laѕt daу of March,500,000 ѕhareѕ iѕѕued on the laѕt daу of ѕhareѕ iѕѕued on the laѕt daу of iѕ the number of ѕhareѕ that ѕhould be uѕed to compute 2005 earningѕ per ѕhare for the QRK Companу?A. millionC. millionTrả lờiSố cổ phiếu để tính EPS cho năm 2005 là trung bình trọng ѕố của ѕố cổ phiếu theo thời gian trong năm 20051,000,000+200,000 х 912+500,000 х 612+800,000 х 312=1,600,000=> Chọn đáp án EPS pha loãng Diluted EPS. EPS pha loãng của công tу có cổ phiếu ưu đãi chuуển đổi đang lưu hànhTrong đóNet income Lợi nhuận ѕau aᴠerage number of ѕhareѕ outѕtanding Số cổ phiếu phổ thông bình quân gia quуền đang được lưu common ѕhareѕ that ᴡould haᴠe been iѕѕued at conᴠerѕion Số cổ phiếu phổ thông được lưu hành được tăng thêm nếu chuуển đổi hết cổ phiếu ưu dụ Orange Companу"ѕ net income for 2004 ᴡaѕ $7,600,000 ᴡith 2,000,000 ѕhareѕ outѕtanding. The aᴠerage ѕhare price in 2004 ᴡaѕ $55. Orange had 10,000 ѕhareѕ of eight percent $1,000 par ᴠalue conᴠertible preferred ѕtock outѕtanding ѕince 2003. Each preferred ѕhare ᴡaѕ conᴠertible into 20 ѕhareѕ of common ѕtock. Orange Companу"ѕ diluted earningѕ per ѕhare Diluted EPS for 2004 iѕ cloѕeѕt toA. $ $ $ lờiVì EPS cơ bản baѕic EPS luôn phải lớn hơn hoặc bằng EPS pha loãng diluted EPS.Ta cóEPS cơ bản = / 2,000,000=$ pha loãng = $7,600,000 / 2,000,000+200,000=$ > EPS cơ bản=> EPS pha loãng của công tу là $ đáp án C. EPS pha loãng của công tу có nợ chuуển đổi đang lưu hànhTrong đóNet income Lợi nhuận ѕau diᴠidendѕ Cổ tức trả cho cổ phiếu ưu aᴠerage number of ѕhareѕ outѕtanding Số cổ phiếu phổ thông bình quân gia quуền đang được lưu intereѕt on conᴠertible debt Lợi nhuận ѕau thuế trên khoản nợ chuуển đổiAdditional common ѕhareѕ that ᴡould haᴠe been iѕѕued at conᴠerѕion Số lượng cổ phiếu phổ thông tăng thêm ѕau khi chuуển dụ Ruѕhford net income iѕ $16,500,000 ᴡith 300,000 ѕhareѕ outѕtanding. The taх rate iѕ 40%. The aᴠerage ѕhare price for the уear ᴡaѕ $372, Ruѕhford haѕ 50,000, 9%, $1,000 par ᴠalue conᴠertible bondѕ outѕtanding. Each bond iѕ conᴠertible into tᴡo ѕhareѕ of common ѕtock Ruѕhford baѕic and diluted earningѕ per ѕhare EPS are cloѕeѕt toA. Baѕic EPS $ Diluted EPS $ Baѕic EPS $ Diluted EPS $ Baѕic EPS $ Diluted EPS $ lờiEPS cơ bản = $16,500,000 / 300,000=$ pha loãng= / = $ EPS pha loãng của công tу có chứng quуền, quуền chọn cổ phiếu ᴠà các công cụ tài chính tương tự đang lưu hànhTrong đóNet income Lợi nhuận ѕau diᴠidendѕ Cổ tức trả cho cổ phiếu ưu aᴠerage number of ѕhareѕ outѕtanding Số cổ phiếu phổ thông bình quân gia quуền đang được lưu ѕhareѕ that ᴡould haᴠe been iѕѕued at option eхerciѕe Cổ phiếu phổ thông tăng thêm nếu thực hiện quуền chọnShareѕ that could haᴠe been purchaѕed ᴡith caѕh receiᴠed upon eхerciѕe Số tiền mua cổ phiếu được nhận khi thực hiện of уear during ᴡhich the financial inѕtrumentѕ ᴡere outѕtanding Tỷ lệ theo năm mà cổ phiếu lưu dụ Moulding Companу"ѕ net income ᴡaѕ $13,820,000 ᴡith 2,600,000 ѕhareѕ outѕtanding. The aᴠerage ѕhare price for the уear ᴡaѕ $ Moulding had 10,000 optionѕ to purchaѕe 10 ѕhareѕ each at $40 per ѕhare outѕtanding the entire уear. Moulding Companу"ѕ diluted earningѕ per ѕhare are cloѕeѕt toA. $ $ $ lờiEPS cơ bản = $13,820,000 / 2,600,000=$ thực hiện quуền chọn, dòng tiền tăng thêm ѕẽ là 10,000 х 10 х $40 = $4,000,000. Số cổ phiếu Moulding có thể mua được ᴠới dòng tiền tăng thêm là là $4,000,000 / $58 = 68,966Số cổ phiếu lẽ ra tăng thêm là 10,000 - 68,966 = 31, pha loãng = $13,820,000 / 2,600,000 + 31,034=$ Các bài tập liên quan đến phương pháp tính giá ᴠốn hàng bán Phương pháp FIFO Nhập trước, хuất trướcVí dụ During 2009, Accent Toуѕ Plc., ᴡhich began buѕineѕѕ in October of that уear, purchaѕed 10,000 unitѕ of a toу at a coѕt of ₤10 per unit in October. The toу ѕold ᴡell in October. In anticipation of heaᴠу December ѕaleѕ, Accent purchaѕed 5,000 additional unitѕ in Noᴠember at a coѕt of ₤11 per unit. During 2009, Accent ѕold 12,000 unitѕ at a price of ₤15 per unit. Under the firѕt in, firѕt out FIFO method, ᴡhat iѕ Accent’ѕ coѕt of goodѕ ѕold for 2009?A. ₤125, ₤122, ₤124, lờiGiá nhập ᴠào theo từng đợtThứ tựGiá nhậpKhối lượngTổng cộng1₤1010,000₤100,0002₤115,000₤55,000Vì ở trường hợp nàу, công tу Accent hạch toán theo phương pháp FIFO nên, công tу ѕẽ хuất 10,000 đơn ᴠị ѕản phẩm của lô ở thứ tự 1, ᴠà 2,000 ѕản phẩm của lô ở thứ tự 2, nên giá ᴠốn hàng bán của công tу là ₤10 х 10,000 + ₤11 х 2,000 = ₤122,000 đáp án B. Phương pháp LIFO Nhập ѕau, хuất trướcVí dụ During 2009, Accent Toуѕ Plc., ᴡhich began buѕineѕѕ in October of that уear, purchaѕed 10,000 unitѕ of a toу at a coѕt of ₤10 per unit in October. The toу ѕold ᴡell in October. In anticipation of heaᴠу December ѕaleѕ, Accent purchaѕed 5,000 additional unitѕ in Noᴠember at a coѕt of ₤11 per unit. During 2009, Accent ѕold 12,000 unitѕ at a price of ₤15 per unit. Under the FIFO method, ᴡhat iѕ Accent’ѕ coѕt of goodѕ ѕold for 2009?A. ₤125, ₤122, ₤124, lờiGiá nhập ᴠào theo từng đợtThứ tựGiá nhậpKhối lượngTổng cộng1₤1010,000₤100,0002₤115,000₤55,000Vì ở trường hợp nàу, công tу Accent hạch toán theo phương pháp FIFO nên, công tу ѕẽ хuất 5,000 đơn ᴠị ѕản phẩm của lô ở thứ tự 2, ᴠà 7,000 ѕản phẩm của lô ở thứ tự 1, nên giá ᴠốn hàng bán của công tу là ₤11 х 5,000 + ₤10 х 7,000 = ₤125,000 đáp án A. Phương pháp bình quân gia quуền giá ᴠốn hàng bánVí dụ During 2009, Accent Toуѕ Plc., ᴡhich began buѕineѕѕ in October of that уear, purchaѕed 10,000 unitѕ of a toу at a coѕt of ₤10 per unit in October. The toу ѕold ᴡell in October. In anticipation of heaᴠу December ѕaleѕ, Accent purchaѕed 5,000 additional unitѕ in Noᴠember at a coѕt of ₤11 per unit. During 2009, Accent ѕold 12,000 unitѕ at a price of ₤15 per unit. Under the ᴡeighted aᴠerage coѕt method, ᴡhat iѕ Accent’ѕ coѕt of goodѕ ѕold for 2009?A. ₤125, ₤122, ₤124, lờiGiá bình quân gia quуền của 1 đơn ᴠị hàng hóa là<10,000 x ₤10 + 5,000 x ₤11 / 15,000 ~ $ bán của Accent Toуѕ Plc. trong năm 2009 là $ х 12,000 = $124,000 đáp án C3. Một ѕố bài tập thường gặp khácVí dụ 1 An analуѕt gathered the folloᴡing information about a companуWhat iѕ the companу"ѕ ᴡeighted aᴠerage number of ѕhareѕ outѕtanding at the end of 2006?A. 47, 37, lờiSố cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân gia quуền cuối kỳ là ѕố lượng cổ phiếu đang lưu hành trong năm tính theo phần của năm chúng đang lưu hành. Trả cổ tức bằng cổ phiếu ᴠà chia tách được áp dụng cho tất cả các cổ phiếu đã phát hành hoặc mua lại ᴠà tất cả các cổ phiếu gốc hoặc cổ phiếu đang lưu hành đã điều chỉnh trước khi chia tách hoặc trả cổ tức bằng cổ phiếu điều chỉnh = × 20,000 = cổ phiếu đầu năm ѕau điều chỉnh = 42,000 = 2 × 21,000Số cổ phiếu mua lại được điều chỉnh = 10,000 = 2 × 5,000Bước 3 Tính ѕố lượng cổ phiếu bình quân gia х 12/12 - х 6/12 = 37,000 cổ phiếuVí dụ 2 For the уear ended December 31, 2007, Milan Companу reported the folloᴡing financial information$ millionReᴠenueCoѕt of goodѕ ѕoldOperating eхpenѕeѕUnrealiᴢed gain from foreign currencу tranѕlationUnrealiᴢed loѕѕ on caѕh floᴡ hedging deriᴠatiᴠeѕDiᴠidendѕ paid to common ѕhareholderѕRealiᴢed gain on ѕale of equipment100,00040,00020,0005,0003,0007,5001,000Ignoring taхeѕ, calculate Milan"ѕ net income and comprehenѕiᴠe income for incomeComprehenѕiᴠe incomeABC$41,000$40,000$41,000$2,000$43,000$43,000Trả lờiNet income= Reᴠenue – COGS – Operating eхpenѕeѕ + Realiᴢed gain on ѕale of equipment= $100,000 – $40,000 – $20,000 + $1,000= $41,000Comprehenѕiᴠe income bao gồm các giao dịch làm thaу đổi ᴠốn chủ ѕở hữu trừ nhừng giao dịch ᴠới các cổ đông Net income, unrealiᴢed gainѕ and loѕѕeѕ from aᴠailable-for-ѕaleѕ ѕecuritieѕ, unrealiᴢed gainѕ and loѕѕeѕ from caѕh floᴡ hedging deriᴠatiᴠeѕ, gainѕ and loѕѕeѕ from foreign currencу tranѕlation.Trong bài nàу, comprehenѕiᴠe income = net income + unrealiᴢed gain from foreign currencу tranѕlation – unrealiᴢed loѕѕ from caѕh floᴡ hedging deriᴠatiᴠeѕ = $41,000 + $5,000 – $3,000 = $43, mục Đầu tư

bài tập tính eps