06/09/2022 / By Ngo Thi Lam / Ngữ Pháp. Nắm vững cách dùng bổ ngữ khả năng trong tiếng Trung, bạn sẽ giao tiếp Hán ngữ chính xác hơn. Tuy nhiên còn khá nhiều bạn chưa biết dùng hoặc dùng sai cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung này, chính vì vậy hôm nay trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt Bên cạnh ngoại ngữ đỉnh, Thiên Ân còn khoe kỹ năng đặc biệt trong vòng phỏng vấn kín ở MGI 2022. SVVN - Hoa hậu Thiên Ân đã bước vào vòng thi phỏng vấn kín tại "Miss Grand International 2022" với tinh thần đầy thoải mái, tự tin và còn khoe một kỹ năng đặc biệt của mình . Bổ ngữ trong tiếng trung. 1.Điểm giống nhau giữa bổ ngữ khả năng và bổ ngữ trình độ. a.Cấu trúc. BNKN và BNTĐ giống nhau ở cấu trúc câu thể khẳng định: (+) ĐT + 得 + ĐT/TT. Cả hai bổ ngữ chỉ khả năng và trình độ đều theo công thức trên. b. Tính chất. BNKN và BNTĐ Review 5 trung tâm dạy trẻ chậm nói ở Hà Nội nổi tiếng, đáng tin cậy. Trẻ chậm nói là biểu hiện khả năng ngôn ngữ của bé chậm hơn so với quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường. Nhiều bậc phụ huynh còn chủ quan hoặc có suy nghĩ rằng khi lớn thêm chút nữa bé Garen mùa 12 ᴠị tướng top đấu ѕĩ thuộc hàng cách chơi dễ bậc nhất trong LMHT, tuу ᴠậу khả năng chống chịu ᴠà dồn ѕát thương khống chế của anh chàng cũng ᴠô Bổ ngữ là gì trong tiếng Trung? Học ngữ pháp tiếng Trung cùng Edumall. Ở bài trước, các bạn đã được tìm hiểu về Tân ngữ trong tiếng Trung. Vậy thì hôm nay tìm hiểu về một thành phần khác cũng không kém phần quan trọng là Bổ ngữ. Đầu tiên, bạn cần biết khái niệm D9MmEwq. Bổ ngữ khả năng 可能补 là gì? Chúng được sử dụng như thế nào? Chắc hẳn đây là câu hỏi mà hầu hết những bạn nào mới học tiếng Trung đều đang thắc mắc. Hôm nay hãy cùng tiếng Trung Hanzi tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Tương tự với cái tên của chúng, Bổ ngữ khả năng 可能补 được sử dụng nhằm biểu thị cho hành động thực hiện được hay không thể thực hiện được. Điểm đặc biệt của bổ ngữ khả năng chính là bổ ngữ này lệ thuộc vào bổ ngữ xu hướng 趋向补语 hay bổ ngữ kết quả 结果补语. Cách dùng bổ ngữ khả năng trong tiếng Trung Bổ ngữ khả năng có dễ học hay không? Câu trả lời là Có. Vì chúng phụ thuộc lớn vào hai loại bổ ngữ gồm bổ ngữ kết quả và bổ ngữ xu hướng. Ở hai loại này, bổ ngữ đều được đặt phía sau động từ. Tuy nhiên, trong bộ ngữ kết quả, bổ ngữ đặt sau động từ sẽ diễn tả hành động, việc làm đã kết thúc hoặc đã hoàn thành. Công thức thể khẳng định Động từ + 得 + Bổ ngữ kết quả/ Bổ ngữ xu hướng Ví dụ Bạn có nhìn thấy cái xe của tôi không? 你看到我的车了吗? / Nǐ kàn dào wǒ de chēle ma? / Tôi đã tìm thấy. 我的发现 / Wǒ de fǎ xiàn /. Bạn có thấy cây bút trên bàn không? 你看到桌子上的笔了吗 ? / Nǐ kàn dào zhuōzi shàng de bǐle ma? /. Chúng tôi có thể mua sách ngay bây giờ không? 我们现在可得以买书吗? / Wǒmen xiànzài kě déyǐ mǎishū ma? /. Công thức thể phủ định Động từ + 不 + Bổ ngữ kết quả/ Bổ ngữ xu hướng Ví dụ Tôi không thể hoàn thành bài tập về nhà trong 1 tiếng. 我不能在 1 小时内完成作业. / Wǒ bùnéng zài 1 xiǎoshí nèi wánchéng zuòyè /. Tôi không thể nhìn rõ. 我看不清楚. / Wǒ kàn bù qīngchǔ/. Tôi nghe không hiểu, cô giáo giảng bài quá nhanh. 我没听不懂,老师讲的太快了。 / Wǒ méi tīng bù dǒng, lǎoshī jiǎng de tài kuàile /. Công thức thể nghi vấn Thể khẳng định + Thể phủ định ? Ví dụ Bạn có thể nhìn được người phía trước không? 你能看到前面的人吗? / Nǐ néng kàn dào qiánmiàn de rén ma? /. Bạn có nhìn thấy cô gái đứng ở bên đường không? 你看到路边的那个女孩了吗? / Nǐ kàn dào lù biān dì nàgè nǚháile ma? /. Một số cách dùng bổ ngữ khả năng khác Bên cạnh những cách sử dụng mà chúng mình vừa giới thiệu bên trên, bạn có thể tham khảo cách dùng liên quan đến quán dụng ngữ 惯用语. Phương pháp này vô cùng thân thuộc, gần gũi với mọi người Trung Quốc, chẳng hạn như “không chịu đựng nổi, có thể chịu đựng nổi” 吃得消, 吃不消 / Chīdéxiāo, chībùxiāo/. Ví dụ Dạo này tâm trạng tôi không tốt, chắc không làm được đâu. 最近心情不太好,估计做不出来了。 / Zuìjìn xīnqíng bù tài hǎo, gūjì zuò bù chūláile /. Công việc này rất vất vả, anh có làm được không? 这份工作很辛苦,你能做到吗? / Zhè fèn gōngzuò hěn xīnkǔ, nǐ néng zuò dào ma?/. Những lưu ý khi dùng bổ ngữ khả năng Không sử dụng bổ ngữ khả năng trong các trường hợp sau Trường hợp 1 trong câu chữ 把 . Trường hợp 2 trong câu chữ 被. Nếu bạn muốn biểu thị khả năng trong hai loại câu này, các bạn nên sử dụng 不能 hoặc 能. Cùng chúng mình phân tích ví dụ sau đây nhé! 我不明白你在说什么。 你不能抬起箱子。 Cả 2 ví dụ trên đều sai. Khi biểu đạt năng lực của chủ thể Trong trường hợp này, các bạn đều có thể sử dụng bổ ngữ khả năng hoặc “能/可以” đều được. Ví dụ Tôi không có thời gian, tôi bận. 我不没有时间,我很忙。 / Wǒ bù méiyǒu shíjiān, wǒ hěn máng /. Tôi không ăn, tôi đang giảm cân. 我不吃东西,我在减肥。 / Wǒ bù chī dōngxī, wǒ zài jiǎnféi /. Dạng phủ định được sử dụng nhiều hơn. Còn dạng khẳng định được sử dụng dùng chủ yếu để trả lời cho câu hỏi của bổ ngữ khả nặng, biểu thị sự phán đoán không chắc chắn. Hôm nay chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về bổ ngữ khả năng trong tiếng Trung và hi vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho các bạn trong học tập, công việc. Hiện tại, Tiếng Trung Hanzi đang có nhiều chương trình, khóa học tiếng Trung TPHCM bổ ích giành cho các bạn. Đừng ngần ngại mà hãy liên hệ với chúng mình để được hỗ trợ nhanh nhất nhé! Chúc các bạn thành công! Bổ ngữ khả năng có hình thức là dùng “得” và “不” đặt trước từ ngữ có thể làm bổ ngữ kết quả và bổ ngữ xu hướng. Nó biểu thị khả năng thực hiện động Bổ ngữ khả năng动词+得/不+动:Động từ + 得/不+ 动: Động từ “动” làm bổ ngữ khả năng biểu thị động tác có làm thay đổi vị trí người hoặc vật hay dụA你一个人搬得动吗?Nǐyīgèrénbāndédòng ma?B 这些东西不重,我搬得动。Zhèxiēdōngxībùchóng, từ +得/不+好:Hình dung từ “好” làm bổ ngữ khả năng biểu thị động tác có thể đạt tới sự hoàn thiện, làm người ta vừa ý dụ我担心这个节目演不好。Wǒdānxīnzhègejiémùyǎnbùhǎo. 要相信自己学得好。 từ + 得/不+住: Động từ “住” làm bổ ngữ khả năng biểu thị động tác có thể làm người hoặc vật cố định hay tồn tại ở một vị trí nào đó hay dụA你一天记得住二十个生词吗?Nǐyītiānjìdézhùèrshígèshēngcí ma?B 我想记得住。 de khảo ngay lịch khai giảng khóa học tiếng Trung hàng tháng tại Bổ ngữ trong tiếng Trung là một trong những ngữ pháp quan trọng mà bất cứ ai học tiếng Trung để lấy chứng chỉ thi HSK, đi làm… cũng đều cần nắm rõ. Bổ ngữ được phân làm nhiều loại như bổ ngữ số lượng, khả năng, xu hướng, trình độ… nếu không phân biệt đúng thì rất dễ sử dụng sai. Chính vì vậy, hôm nay trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt xin chia sẻ với bạn cách dùng và nhận biết bổ ngữ tiếng Hoa chính xác nhất. Xem thêm Khóa học tiếng Trung online trải nghiệm ngôn ngữ mới của bạn ở bất cứ đâu. Nội dung chính 1. Bổ ngữ tiếng Trung là gì? 2. Các loại bổ ngữ trong tiếng Trung 3. Lưu ý khi sử dụng bổ ngữ 4. Phân biệt cách sử dụng bổ ngữ khả năng và bổ ngữ mức độ 5. So sánh bổ ngữ trong tiếng Trung và tiếng Việt 6. Bài tập về cách dùng bổ ngữ Đặc điểm ngữ pháp bổ ngữ tiếng Hán Bổ ngữ 补语 / Bǔyǔ / là thành phần đứng sau động từ hoặc tính từ hình dung từ trong ngữ pháp tiếng Trung, nó bổ sung làm rõ mức độ, xu hướng, khả năng, trạng thái, số lượng, mục đích, hậu quả của hành động, hành vi, động tác. Bổ ngữ thường do các từ vị ngữ, cụm giới từ và cụm từ số lượng đảm nhận. Ví dụ 你这个字写错了。 / nǐ zhège zì xiě cuòle / Chữ này cậu viết sai rồi. 今天跟你去玩开心极了。 / jīntiān gēn nǐ qù wán kāixīn jíle / Hôm nay đi chơi với cậu vui cực. 你刚才说什么,我听不清楚。 / nǐ gāngcái shuō shénme, wǒ tīng bú qīngchǔ / Vừa nãy cậu nói gì đấy, tớ không nghe rõ. CÓ THỂ BẠN MUỐN BIẾT 2. Các loại bổ ngữ trong tiếng Trung Bổ ngữ được chia làm 7 loại cơ bản, mỗi loại lại có cách dùng khác nhau và tính chất như sau Bổ ngữ kết quả Thể hiện hành động, động tác có quan hệ nhân quả với trung tâm ngữ đằng trước. Thường do tính từ, động từ đảm nhiệm. Nó phải dính chặt với động từ, đứng trước cả tân ngữ. Cấu trúc Khẳng định Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ + tân ngữ Phủ định Chủ ngữ + 没(没有)động từ + bổ ngữ + tân ngữ Nghi vấn Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ + tân ngữ + (了) 吗? Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ + tân ngữ + (了) 没? Tìm hiểu thêm Bổ ngữ kết quả. Ví dụ 我看见陈明在办公室睡觉。 / wǒ kànjiàn Chénmíng zài bàngōngshì shuìjiào / Tôi nhìn thấy Trần Minh ngủ ở phòng làm việc. 你等一下儿,我还没写完呢。 / nǐ děng yíxiàr, wǒ hái méi xiě wán ne / Cậu đợi chút, tớ vẫn chưa viết xong nữa. 你找到材料了没? / nǐ zhǎodào cáiliàole méi? / Cậu tìm thấy tài liệu chưa? XEM NGAY Cách học tiếng Trung. Bổ ngữ mức độ, trình độ Nói lên mức độ của hành động, trạng thái. Thường đi với các từ “极 / jí /, 很 / hěn /, 慌 / huāng /, 死 / sǐ /, 坏 / huài /, 一些 / yīxiē /, 一点 / yīdiǎn /… Ví dụ 你们闹极了,安静一点吧 / nǐmen nào jíle, ānjìng yīdiǎn ba / Các bạn ồn ào quá, trật tự một chút đi. 听完这消息,孩子激动得跳起来。 / tīng wán zhè xiāoxi, háizi jīdòng de tiào qǐlái / Nghe xong tin này, đứa trẻ nhảy cẫng lên vì phấn khích. 山里的情况我熟悉,还是我去好一点。 / shānlǐ de qíngkuàng wǒ shúxī, háishì wǒ qù hǎo yīdiǎn / Tôi quen thuộc tình hình ở trong núi vẫn nên để tôi đi thì tốt hơn. XEM NGAY Học tiếng Trung sơ cấp. Bổ ngữ trạng thái Biểu thị trạng thái do hành động, tính chất của sự vật tạo nên. Giữa trung tâm ngữ và bổ ngữ trạng thái có trợ từ “得“ Công thức câu Khẳng định Chủ ngữ + động từ + 得 + bổ ngữ Phủ định Chủ ngữ + động từ + 得 + 不 + bổ ngữ Nghi vấn Chủ ngữ + động từ + 得 + bổ ngữ +吗? Chủ ngữ + động từ + 得 + bổ ngữ + 不 + bổ ngữ? Chủ ngữ + động từ + 得 +怎么样? Ví dụ 看完那部电影,他感动得眼泪都流出来了。 / kàn wán nà bù diànyǐng, tā gǎndòng dé yǎnlèi dōu liú chūláile / Xem xong bộ phim ấy, anh ấy cảm động rơi nước mắt. 他的汉语说得不太好。 / tā de Hànyǔ shuō dé bù tài hǎo / Tiếng Trung Quốc của cậu ấy không tốt lắm. Cùng một câu hỏi “Cậu thi thế nào/ Cậu thi tốt không?”, các bạn có thể dùng ba cách hỏi như sau – 你考得怎么样? / nǐ kǎo de zěnme yàng? / – 你考得好不好? / nǐ kǎo de hǎobù hǎo? / – 你考得好吗? / nǐ kǎo de hǎo ma? / Phân biệt các loại bổ ngữ trong câu chữ Hán Bổ ngữ xu hướng Biểu thị xu hướng của động tác. Gồm xu hướng đơn và xu hướng kép. a. Bổ ngữ xu hướng đơn Công thức Chủ ngữ + động từ + 来/去 Chú ý – Động từ + 来 Động tác hướng gần về phía người nói. – Động từ + 去 Động tác hướng ra xa phía người nói. – Tân ngữ địa điểm đứng trước “去/ 来”, tân ngữ chỉ sự vật đứng trước hoặc sau “去/ 来” đều được. Ví dụ 远处传来了脚步声。 / yuǎnchù chuán láile jiǎobù shēng / Có tiếng bước chân từ xa tới. 他带出了一本汉语词典 = 他带一本汉语词典去了。 / tā dài chūle yī běn hànyǔ cídiǎn = Tā dài yī běn Hànyǔ cídiǎn qùle / Cậu ấy mang theo một quyển từ điển tiếng Hán rồi. 他发表完,大家站起来为他鼓掌。 / tā fābiǎo wán, dàjiā zhàn qǐlái wèi tā gǔzhǎng / Anh ấy phát biểu xong, mọi người đứng lên cổ vũ cho anh ấy. b. Bổ ngữ xu hướng kép Cấu trúc Chủ ngữ + động từ + 上、下、进、出、回、过、起 + 去/ 来. Ví dụ 他把你的书放进书包里来了。 / tā bǎ nǐ de shū fàngjìn shūbāolǐ láile. / Anh ấy cất sách của cậu vào cặp rồi. 孩子的话让大家笑了起来。 / háizi de huà ràng dàjiā xiàole qǐlá / Câu nói của đứa bé khiến mọi người ai cũng cười. 他发表完,大家站起来为他鼓掌。 / tā fābiǎo wán, dàjiā zhàn qǐlái wèi tā gǔzhǎng / Anh ấy phát biểu xong, mọi người đứng lên cổ vũ cho anh ấy. Tìm hiểu chi tiết Bổ ngữ xu hướng kép. Bổ ngữ số lượng Bổ ngữ động lượng biểu thị số lần hành động phát sinh hoặc tiến hành. Cấu trúc Chủ ngữ + động từ 了/过 + bổ ngữ số lượng + tân ngữ Ví dụ 我在这住了半年就搬家了。 / wǒ zài zhè zhùle bànnián jiù bānjiāle / Tôi ở đây nửa năm rồi dọn đi. 我看一会儿书就睡着了。 / wǒ kàn yīhuìr shū jiù shuìzháo le / Tôi đọc sách một lát rồi ngủ luôn. Bổ ngữ thời gian, nơi chốn Bổ ngữ thời lượng, địa điểm do đoản ngữ giới từ đảm nhiệm thể hiện thời lượng, nơi chốn xảy ra động tác, hành vi. Ví dụ 这件事发生在1945年。 / zhè jiàn shì fāshēng zài 1945 nián / Chuyện này xảy ra vào năm 1945. 老舍先生出生在 1899年。 / lǎoshě xiānshēng chūshēng zài 1899 nián / Lão Xá sinh năm 1899. 两个男生把桌子搬到教室里。 / liǎnggè nánshēng bǎ zhuōzi bān dào jiàoshìlǐ / Hai học sinh nam bê bàn vào phòng học. Bổ ngữ khả năng Biểu thị dưới một điều kiện khách quan nào đó, hành động hoặc kết luận có thể phát sinh hoặc thay đổi hay không. Công thức Khẳng định Chủ ngữ + động từ + 得 + Bổ ngữ khả năng/ Bổ ngữ xu hướng Chủ ngữ + động từ + 得 + 了 Phủ định Chủ ngữ + động từ + 不 + Bổ ngữ khả năng/ Bổ ngữ xu hướng Chủ ngữ + động từ + 不 + 了 Chủ ngữ + động từ + 不 得 Nghi vấn Chủ ngữ + động từ + 得 + Bổ ngữ khả năng / Bổ ngữ xu hướng + 不 + Bổ ngữ khả năng / Bổ ngữ xu hướng? Ví dụ 黑板上的字太小,我看不清楚。 / hēibǎn shàng de zì tài xiǎo, wǒ kàn bù qīngchǔ / Chữ trên bảng bé quá, tớ không nhìn rõ. 他写得好不好? / tā xiě de hǎo bù hǎo? / Anh ấy viết đẹp không? 他吃得了三碗饭。 / tā chī de liǎo sān wǎnfàn / Cậu ấy ăn được 3 bát cơm. XEM CHI TIẾT Bổ ngữ khả năng trong tiếng Trung. 3. Lưu ý khi sử dụng bổ ngữ trong tiếng Trung Bổ ngữ và trạng ngữ đôi khi có thể được thay thế cho nhau Phụ thuộc vào ý định của người nói muốn nhấn mạnh, 补语 / Bǔyǔ / và trạng ngữ trong tiếng Trung có thể được thay thế cho nhau. Ví dụ 骏马奔驰在辽阔的草原上 / jùnmǎ bēnchí zài liáokuò de cǎoyuán shàng / → Nhấn mạnh chỉ ra nơi tiếp tục hành động. 骏马在辽阔的草原上奔驰 / jùnmǎ zài liáokuò de cǎoyuán shàng bēnchí / → Nhấn mạnh chỉ ra nơi diễn ra hành động. 我没有去过一次 / wǒ méiyǒu qùguò yīcì / → Nhằm chỉ số lượng. 我一次也没有去过 / wǒ yīcì yě méiyǒu qùguò / → Nhằm chỉ hành động đã không được xảy ra. Những lưu ý cần nắm khi dùng bổ ngữ Bổ ngữ trình độ không có dạng phủ định Ví dụ Không thể dùng 真的笑不死我了 / zhēn de xiào bùsǐ wǒ le. / → Sai Có thể dùng 真的笑死我了 / zhēn de xiào sǐ wǒ le /. Đúng là buồn cười chết mất. → Đúng Không được dùng 这故事把他乐不坏了 / zhè gùshì bǎ tā lè bù huài le./ → Sai Có thể dùng 这故事把他乐坏了 / zhè gùshì bǎ tā lè huài le./ Câu chuyện này làm anh ấy vui lắm. → Đúng Trong các ví dụ trên, những câu có từ phủ định “不” đều là câu sai. Trong câu vừa có tân ngữ và bổ ngữ khả năng TH1 Đưa tân ngữ lên trước động từ 小米汉语学得非常好。 / xiǎomǐ hànyǔ xué de fēicháng hǎo / Tiểu Mễ học tiếng Trung vô cùng giỏi. 小月字写得好好看。 / xiǎoyuè zì xiě de hǎohǎo kàn / Tiểu Nguyệt viết chữ đẹp lắm. TH2 Lặp lại động từ một lần nữa 她讲故事讲得很生动。 / tā jiǎng gùshì jiǎng de hěn shēngdòng / Anh ấy kể chuyện rất sinh động. 小南打篮球打得不错啊。 / xiǎonán dǎ lánqiú dǎ de búcuò a / Tiểu Nam chơi bóng rổ rất giỏi. Lưu ý khi dùng bổ ngữ trong câu có cả tân ngữ và bổ ngữ khả năng Trong một số trường hợp đặc biệt, bổ ngữ có thể đứng sau tân ngữ chỉ người, nơi chốn Ví dụ 我们在机场等了你好几个小时。 / wǒmen zài jīchǎng děngle nǐ hǎojǐ gè xiǎoshí / Chúng tôi đợi cậu mấy tiếng ở sân bay đấy. 他去过两次胡志明。 / tā qùguò liǎng cì húzhìmíng / Anh ấy từng đi Hồ Chí Minh hai lần. 老陈劝我回屋子里去。 / lǎochén quàn wǒ huí wūzi lǐ qù / Ông Trần khuyên tôi nên quay về phòng. 4. Phân biệt cách sử dụng bổ ngữ khả năng và bổ ngữ mức độ Bổ ngữ khả năng Bổ ngữ mức độ Chức năng Biểu thị khả năng có thể thực hiện được, đạt được Biểu thị đã thực hiện xong Trọng âm Nằm ở động từ Nằm ở chính nó Thể phủ định Chủ ngữ + động từ + 不 + Bổ ngữ khả năng/ Bổ ngữ xu hướng/了/得 Chủ ngữ + động từ + 得 + 不 + tính từ Câu hỏi chính phản Chủ ngữ + động từ + 得 + Bổ ngữ khả năng / Bổ ngữ xu hướng + 不 + Bổ ngữ khả năng / Bổ ngữ xu hướng? Chủ ngữ + động từ + 得 + tính từ + 不 + tính từ? Tân ngữ Có thể mang theo tân ngữ Không mang theo tân ngữ 5. So sánh bổ ngữ trong tiếng Trung và tiếng Việt Bổ ngữ trong tiếng Trung Bổ ngữ trong tiếng Việt Giống nhau Bổ ngữ của cả 2 tiếng đều là thành phần phụ đứng trước hoặc sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hay tính từ đó. Khác nhau Có nhiều dạng phức tạp. Góp phần tạo thành cụm động từ hay cụm tính từ, đơn giản, không phức tạp. 6. Bài tập về cách dùng bổ ngữ Dưới đây là một vài bài tập kèm đáp án về bổ ngữ trong tiếng Trung. Hãy cùng làm bài để kiểm tra xem bạn nắm được bao nhiêu kiến thức đã học ở trên ngay nào. Bài 1 Sắp xếp từ cho sẵn thành một câu hoàn chỉnh 1. 忙 / 了 / 我 / 最近 / 累 / 了 / 太 / 瘦 / 两公斤 2. 好 / 电影 / 看 / 当然 / 得 / 的 / 这么 / 下去 3. 孩子 / 吃 / 想 / 到 / 看 / 南瓜 / 就 4. 我 / 母亲话 / 的 / 把 / 在 / 记 / 心里 / 一定 5. 我 / 通 / 这件事 / 想 / 怎么 / 不 / 也 6. 许多 / 我 / 办法 / 想 / 他 / 说服 / 不 / 也 / 了 / 了 7. 天气 / 还 / 照 / 相 / 不 / 得 / 今天 / 这么 / 好 / 了 / 吗 8. 我 / 去 / 已经 / 回 / 了 / 三 / 上海 / 过 9. 这么 / 人 / 多 / 一个 / 孩子 / 照顾 / 过来 / 我 / 不 10. 了 / 的 / 他 / 游 / 下午 / 泳 / 昨天 / 一个 Đáp án 1. 我最近太忙了, 累瘦了 两公斤。 2. 这么 好 的电影我当然 看得下去。 3. 孩子 看到南瓜 就 想吃。 4. 我一定把母亲的话记在心里。 5. 这件事我怎么也想不通。 6. 想了许多办法也说服不了他。 7. 今天天气这么不好,还照得了相吗? 8. 上海我已经去过三回了。 9. 这么多孩子,我一个人照顾不过来。 10. 昨天他游了一个下午的泳。 Bài 2 Chọn động từ và tính từ kết hợp thành bổ ngữ trình độ để điền vào chỗ trống một từ có thể dùng nhiều lần Động từ 写 听 做 游泳 睡觉 打扫 照 说 Tính từ 认真 慢 晚 好 棒 干净 漂亮 流利 1. 他的汉字_______! 2. 英语他_______,但汉语他_______。 3. 听说你昨天晚上12点才睡,你每天都_______。 4. 汉语老师怕我们听不懂,所以_______。 5. 大卫从小就会游泳了,现在_______。 6. 为了提高听力,他_______。 7. 这个旅馆的屋子都_______,客人们很满意。 8. 玛丽的作业_______,老师常常表扬它。 9. 我觉得这张照片_______。 10. 她讲的故事特别有意思,孩子们_______。 Đáp án 1. 写得真漂亮 2. 说得很流利-说的不流利 3. 睡觉睡得很晚 4. 说得很慢 5. 游泳游得很好 6. 听录音听得很认真 7. 打扫得很干净 8. 做得很棒 9. 照得很漂亮 10. 听得特别认真 Bài 3 Chọn từ điền vào chỗ trống 回来 / 回去 / 过来 / 出来 / 出去 / 进来 / 进去 / 下来 / 起来 / 下去 1. 你快 ____________, 外边很冷。 2. 比赛没有意思, 咱们 _______________吧。 3. 你 _____________吧, 我不上去了。 4. 一个漂亮的女孩向我走 _______________了。 5. 外边下雨呢, 我不 _______________了。 6. 天晴了, 太阳 ___________了。 7. 学生们都从五道口 _____________了。 8. 我们快 ___________吧, 比赛已经开始了。 9. 老师上课讲的内容, 你要写 ___________。 10. 他在下面等我们, 我们 _____________吧。 Đáp án 1. 进来 2. 回去 3. 上去 4. 过来 5. 出去 6. 出来 7. 出来 8. 进去 9. 下来 10. 下去 Trên đây là tổng hợp kiến thức về các loại bổ ngữ trong tiếng Trung mà trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt muốn giới thiệu đến bạn. Hy vọng bài viết này có thể giúp bạn đặc biệt cho người mới bắt đầu nắm được những ngữ pháp quan trọng cho khóa học tiếng Trung. Cảm ơn bạn đã tham khảo tài liệu, chúc bạn học tập thật tốt. Liên hệ trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt ngay để tham khảo các khóa học tiếng Trung giao tiếp từ cơ bản đến nâng cao cho học viên nhé! Tôi tên là Đỗ Trần Mai Trâm sinh viên tại trường Đại Việt Sài Gòn, khoa Ngoại Ngữ chuyên ngành tiếng Trung Quốc. Với kiến thức tôi học được và sự nhiệt huyết sáng tạo, tôi hy vọng có thể mang lại giá trị cao nhất cho mọi người. “Còn trẻ mà, bất cứ việc gì cũng đều theo đuổi rất mạnh mẽ. Hình như phải vậy mới không uổng công sống”. Có thể nói, bổ ngữ khả năng 可能补语 là một trong những bổ ngữ thú vị và dễ học nhất trong hệ thống ngữ pháp tiếng Trung. Cái hay của bổ ngữ khả năng là ở chỗ loại bổ ngữ này có sự lệ thuộc vào bổ ngữ kết quả 结果补语 và bổ ngữ xu hướng 趋向补语. Nếu bạn đã học qua hai loại bổ ngữ kể trên, là coi như bạn đã nắm chắc phần thắng trong tay khi muốn chinh phục bổ ngữ khả – Bổ ngữ khả năngMục lục bài viếtBổ ngữ khả năng 可能补语 là gì ?Cấp độ ngữ pháp của bổ ngữ khả năng 可能补语Cách diễn đạt bổ ngữ khả năng 可能补语Vị trí của tân ngữ trong bổ ngữ khả năngPhân biệt bổ ngữ khả năng, bổ ngữ kết quả và bổ ngữ trình độ 程度补语Xét về góc độ ngữ nghĩaXét về góc độ ngữ phápVị trí tân ngữ trong câuKhi bổ ngữ ở thể phủ địnhKhi bổ ngữ dùng ở câu nghi vấnSự khác nhau giữa bổ ngữ khả năng và động từ năng nguyện 能Thứ nhấtThứ haiCách dùng bổ ngữ khả năng 可能补语了 làm bổ ngữ khả năng得 làm bổ ngữ khả năng来 làm bổ ngữ khả năng住 làm bổ ngữ khả năng着 làm bổ ngữ khả năngMột số cách dùng bổ ngữ khả năng khácĐúng như tên gọi “khả năng” của nó, bổ ngữ khả năng là loại bổ ngữ được đặt sau động từ, ý nghĩa mà bổ ngữ khả năng muốn diễn đạt là liệu hành động, việc làm nào đó có khả năng thực hiện được hay độ ngữ pháp của bổ ngữ khả năng 可能补语Chúng ta sẽ được học bổ ngữ khả năng 可能补语 khi trình độ tiếng Trung của chúng ta đạt HSK 3, tức ở trình độ Sơ cấp 初等. Đây cũng là bổ ngữ thứ 3 mà chúng ta được học trong lộ trình chinh phục tiếng Trung, trước đó là bổ ngữ kết quả 结果补语 và bổ ngữ xu hướng 趋向补语.Cách diễn đạt bổ ngữ khả năng 可能补语Sở dĩ bọn mình khi nãy bảo rằng bổ ngữ khả năng rất dễ học là vì đây là bổ ngữ có sự lệ thuộc rất lớn vào hai loại bổ ngữ mà ta đã được học trước đây là bổ ngữ kết quả và bổ ngữ xu lại một tí về hai bổ ngữ hôm trước mà tụi mình đã học. Như chúng ta đã biết, bổ ngữ kết quả và bổ ngữ xu hướng đều đặt ngay sau động bổ ngữ kết quả, ta sẽ đặt bổ ngữ này sau động từ, nhằm muốn diễn đạt một hành động, việc làm nào đó đã hoàn thành, đã kết ngữ kết quảCông thức Động từ + bổ ngữ kết quảVí dụ 这台电视机已经修好了。động từ 修 + bổ ngữ kết quả 好 –> 修好Với bổ ngữ xu hướng, ta cũng sẽ đặt bổ ngữ này sau động từ, nhằm muốn diễn đạt chiều hướng di chuyển của động tác, hành ngữ xu hướngCông thức Động từ + bổ ngữ xu hướngVí dụ 我的书包里面怎么没有平板呢?你放进去了吗?động từ 放 + bổ ngữ xu hướng 进去 –> 放进去Rồi, bây giờ ta sẽ chuyển qua bổ ngữ khả năng nhé. Để diễn đạt bổ ngữ khả năng, ta chỉ việc chèn thêm 得 / 不 vào giữa động từ và bổ ngữ kết quả / bổ ngữ xu hướng là được. Cụ thể như sauCông thứcThể khẳng định động từ + 得 + bổ ngữ kết quả / bổ ngữ xu hướng nghĩa là làm đượcThể phủ định động từ + 不 + bổ ngữ kết quả / bổ ngữ xu hướng nghĩa là không làm đượcVí dụBổ ngữ kết quả 这台电视机已经修好了。 Bổ ngữ khả năng 这台电视机太旧了,修不好。 Cái tivi này cũ quá rồi, sửa không được. Bổ ngữ khả năng 这台电视机是今年出厂的,肯定修得好。 Cái tivi này mới sản xuất năm nay, chắc chắn là sửa ngữ xu hướng 你放进去了吗? Bổ ngữ khả năng 你的书包太小了,平板放不进去。 Balo cậu bé quá, cái máy tính bảng để không vô. Bổ ngữ khả năng 看来我要买大一点儿的书包,这样平板会放得进去。 Xem ra tớ phải mua cái balo to hơn tí, có thế mới để thêm được cái máy tính bảng vô một vài ví dụ về chữ 得 / 不 đứng trước bổ ngữ xu hướng sẽ tạo nên bổ ngữ khả năngVí dụ1. 这个问题的答案我怎么也想不出来。2. 地图在你迷路时,肯定用得上。3. 我要是把钱塞得进去你的钱包就好了,可惜你的钱包没了,哈哈!Các bạn thấy chưa ? Bổ ngữ khả năng dễ dùng lắm luôn. Trường hợp nếu muốn dùng bổ ngữ khả năng ở thể nghi vấn đặt câu hỏi, ta sẽ có 2 cách để đặt câu hỏiCách 1 Ta chỉ việc ghép thể khẳng định và thể phủ định của bổ ngữ khả năng lại với nhau là được. Nó như này nèCông thứcBổ ngữ khả năng thể khẳng định + bổ ngữ khả năng thể phủ địnhVí dụ这么小的字,你看得见看不见? Chữ bé tí như này, cậu có nhìn được không vậy ?Cách 2 Ta đặt trợ từ 吗 ngay sau thể khẳng định của bổ ngữ khả năng là đượcCông thứcBổ ngữ khả năng thể khẳng định + 吗Ví dụ你怎么点了这么多菜?吃得完吗? Sao cậu gọi nhiều món quá vậy ? Có ăn hết nổi không đấy ?Bổ ngữ khả năng 可能补语 về cơ bản chính là như vậy. Ở nội dung kế tiếp của bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu các cách sử dụng đa dạng của bổ ngữ khả trí của tân ngữ trong bổ ngữ khả năngThường thì tân ngữ sẽ được đặt sau bổ ngữ khả năng, tuy nhiên, trong trường hợp nếu tân ngữ quá dài, quá phức tạp, ta có thể đặt tân ngữ ở phía trước hay sau chủ ngữ đều dụ1. A:你买得起这么贵的自行车吗?买得起 mua nổi B:我买不起这么贵的自行车。/ 这么贵的自行车我买不起。买不起 mua không nổi; không mua nổi2. 我看不清楚那几个字。Phân biệt bổ ngữ khả năng, bổ ngữ kết quả và bổ ngữ trình độ 程度补语Chúng ta sẽ học bổ ngữ trình độ hay còn gọi bổ ngữ mức độ ở những bài học tới, tuy nhiên nếu các bạn đã học qua rồi thì có thể ôn lại ở phần những bạn chưa học qua bổ ngữ trình độ 程度补语, các bạn tạm so sánh trước sự khác nhau giữa bổ ngữ kết quả và bổ ngữ khả năng. Lần tới, khi các bạn đã cùng HSKCampus học qua bổ ngữ trình độ rồi thì hãy quay lại bài viết này để tìm hiểu sự khác nhau giữa 3 bộ ngữ này về góc độ ngữ nghĩaTa sẽ rất dễ nhầm lẫn về ngữ nghĩa mà 3 bổ ngữ này muốn diễn đạt, các bạn hãy đọc đi đọc lại nhiều lần các mẫu câu ví dụ dưới đây ngữ trình độ这件衣服洗得很干净。sau khi giặt thì quần áo sạch là đương nhiên, và nó sạch ở mức độ rất sạch sẽBổ ngữ khả năng这件衣服不太脏,洗得干净。quần áo không bẩn lắm, có thể giặt sạch đượcBổ ngữ kết quả这件衣服洗干净了。quần áo đã được giặt sạch rồi, nhưng sạch ở mức độ nào thì không nóiXét về góc độ ngữ phápVị trí tân ngữ trong câuBổ ngữ trình độ1. 衣服他洗得很干净。2. 他洗衣服洗得很干净。Có thể thấy, ta không thể đặt tân ngữ ở phía sau bổ ngữ trình độBổ ngữ kết quả1. 这件衣服她洗干净了。2. 她洗干净了这件衣服。Bổ ngữ khả năng1. 这件衣服我洗得干净。2. 我洗得干净这件衣服。Khi bổ ngữ ở thể phủ địnhVí dụBổ ngữ trình độ 衣服他洗得不干净。Bổ ngữ kết quả 这件衣服她没洗干净。Bổ ngữ khả năng 这件衣服我洗不干净。Khi bổ ngữ dùng ở câu nghi vấnVí dụBổ ngữ trình độ 衣服你洗得干净不干净?Bổ ngữ kết quả 这件衣服她洗干净了吗?/ 这件衣服她洗干净了没 有 ?Bổ ngữ khả năng 这件衣服你洗得干净洗不干净?/ 这件衣服你洗得干净吗?Trông hơi rối lắm đúng hông ? Chú ý đừng có đọc một lèo hết các câu ví dụ đó nhé, hãy đọc từ từ, chậm rãi từng câu ví dụ một. Một khi bạn đã quen với cách diễn đạt của một bổ ngữ nào đó rồi thì mới chuyển sang bổ ngữ kế tiếp, lúc đó bạn sẽ cảm nhận được sự khác biệt vô cùng tự nhiên mà không cần phải vắt óc ra phân khác nhau giữa bổ ngữ khả năng và động từ năng nguyện 能Trong những năm tháng đi dạy tiếng Trung, HSKCampus đã nhận được không ít câu hỏi từ các bạn học trò rằng liệu có thể dùng động từ năng nguyện 能 để thay thế cho bổ ngữ khả năng không, vì động từ 能 cũng mang nghĩa một hành động nào đó có khả năng thực hiện được hay không, chắc là thay thế được nhỉ ?Bậy nào, làm gì có chuyện cũng cùng là một vấn đề mà lại đi lấy động từ năng nguyện 能 thay thế cho bổ ngữ khả đây chúng ta có hai vấn đề cần phải làm nhấtNếu bản thân chúng ta có thể tự thực hiện được một việc nào đó trong khả năng mà không bị ảnh hướng bởi bất kỳ yếu tố nào tác động đến, ta sẽ dùng động từ năng nguyện hợp ta cũng có thể thực hiện được một việc nào đó trong khả năng, nhưng chuyện có thành hay không thì lại phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác mang tính khách mình ví dụ cho các bạn dễ hình hợp dùng động từ 能他们算老几。我一个人能打过他们。 Bọn nó là cái thá gì. Một mình tôi dư sức bem được tụi nó không cần ai giúp, một mình mình đã đủ sức so găng với tập thểTrường hợp dùng bổ ngữ khả năngA:他们三个人,你一个人能打过吗? Tụi nó có 3 người lận, cậu thì chỉ có một mình, nhắm đánh lại không ?B:当然打不过啊,我们至少有四个人才打得过他们。 Đương nhiên sao đánh lại được, tụi mình ít cũng phải 4 người thì may ra mới đánh lại bọn nó. cần có phải có sự giúp sức – yếu tố khách quan, thì mới làm đượcLại lấy thêm một ví dụ khácTrường hợp dùng động từ 能这篇文章一个小时就能打出来。khả năng đánh máy rất tốt, có thể đánh được một bài văn chỉ trong một giờ đồng hồ, bất luận bài văn đó dài hay ngắn, khó hay dễTrường hợp dùng bổ ngữ khả năngA:这篇文章一个小时打得出来吗? Bài này nhắm đánh xong trong một giờ hông ?B:打得出来。 Được, đánh được nhé. để trả lời được câu này, người nói cần phải đánh giá độ dài của bài viết như thế nào, quá dài hay quá ngắn. Sau khi xem xét thì mới đưa ra câu trả lời. Nghĩa là nếu muốn đánh được bài viết này trong một giờ, ta phải lệ thuộc vào nội dung của bài viếtCũng có trường hợp động từ năng nguyện 能 và bổ ngữ khả năng cùng xuất hiện trong một câu. Lúc này ý nghĩa của câu sẽ giống với trường hợp chỉ dùng duy nhất động từ 能, sự xuất hiện của bổ ngữ khả năng chỉ có tác dụng nhấn mạnh ý người nói dụ1. 这个箱子有点儿重,但我能搬得动。2. 她学习很努力,能跟得上其他同学。Thứ haiKhi dùng ở thể phủ định, 不能 ngoài việc mang nghĩa không thể thực hiện được một việc nào đó ra, nó còn mang nghĩa cấm đoán, không cho phép. Bổ ngữ khả năng không hề có nghĩa dụ1. 他们正在开会,你不能进去。không thể nói 你进不去2. 你不能说出这种伤害人的话。không thể nói 你说不出这种…Cách dùng bổ ngữ khả năng 可能补语了 làm bổ ngữ khả năngKhi 了 lúc này ta sẽ đọc là /liǎo/, không đọc là /le/ làm bổ ngữ khả năng, nó sẽ mang hai ý nghĩa, dùng cho hai trường hợp khác thứcThể khẳng định động từ / tính từ + 得 + 了 liǎoThể phủ định động từ / tính từ + 不 + 了 liǎoTrường hợp 1 了 mang nghĩa liệu một hành động, việc làm nào đó có thực hiện được hay không. Ta có thể dịch là “được; xuể”.Ví dụ1. 虽然他年纪大了,但他还是走得了那么远的路。có thể đi được một quãng đường dài2. 很抱歉,我们真的帮不了你。không giúp đượcTrường hợp 2 了 lúc này sẽ có nghĩa tương đồng với “完”, mang nghĩa chỉ một hành động, việc làm nào đó nếu đã làm rồi thì có làm đến nơi đến chốn không; hoặc dùng để chỉ một số lượng nào đó có được tận dụng triệt để không. Có thể dịch là “xong; hết”.Ví dụ1. 点了这么多菜,咱们吃得了吗?kêu quá nhiều món, liệu có ăn hết được hay không ?2. 我们一个月花不了那么多钱?tiền nhiều quá, liệu có tiêu hết nổi trong một tháng không ?得 làm bổ ngữ khả năngKhi 得 lúc này ta đọc là /dé/, không đọc là /de/ làm bổ ngữ khả năng, ta sẽ có cách diễn đạt như sauCông thứcThể khẳng định động từ đơn âm tiết + 得 dé –> Mang nghĩa một hành động, việc làm nào đó mà ta có thể thực hiệnThể phủ định động từ / tính từ + 不得 dé –> Mang nghĩa một hành động, việc làm nào đó về mặt khách quan là không được phép làm, nếu cố tình làm sẽ gây ra hậu quả không mong muốn, không đáng cóVí dụ1. 这种恐怖电影是小孩子看得的吗? Phim kinh dị này trẻ em có xem được hông ?2. 这件衣服放在洗衣机里面洗得洗不得? Bộ quần áo này có đem đi giặt máy được hông ?3. 箱子里有鸡蛋,压不得。 Trong thùng có trứng đấy, đừng đè lên đấy nhé. về mặt khách quan là không được phép đè, đè lên là trứng vỡ hết4. 路上车多,大意不得。 Xe cộ ngoài đường đông lắm đấy, đừng có lơ là 这些剩菜吃不得了,快倒掉吧。 Mớ đồ ăn thừa này không ăn được nữa rồi, mang nó đi đổ tiếng Trung, có rất nhiều ngữ cố định ý chỉ những từ ngữ lúc nào cũng đi chung với nhau dùng tới chữ 得 /dé/ trong bổ ngữ khả năng. Ví dụ như 顾得, 顾不得, 舍得, 舍不得, 怨不得, 恨不得, 巴不得,… thường thì những ngữ cố định này ngoài việc mang nghĩa khả năng ra, đôi lúc nó còn mang nghĩa rất đặc biệt, chả liên quan gì đến bổ ngữ khả dụ1. 最近事情太忙,顾得这个,顾不得那个。 Dạo này bận bù đầu bù cổ, ôm được chuyện này, lại không quán xuyến được chuyện 只要你舍得花时间学习,就能学好。 Miễn là bạn chịu nhín chút thời gian ra học là đã có thể nắm được bài rồi. 舍 nghĩa là “vứt đi; bỏ đi”; 得 /dé/ nghĩa là “được” –> 舍得 nghĩa là bỏ được –> tức chịu bỏ thời gian ra học3. 马上要回国了,我真舍不得这里的一切。 Sắp phải về nước rồi, thiệt tôi không nỡ phải bỏ mọi thứ lại ở đây. 舍 nghĩa là “vứt đi; bỏ đi”; 不得 nghĩa là “không được” –> 舍不得 nghĩa là không bỏ được –> tức không nỡ phải bỏ mọi thứ4. 都怪我没说清楚,也怨不得你误会。 Cũng trách do tớ không nói rõ, chả trách thảo nào cậu hiểu lầm. 怨 nghĩa là “trách; hận”; 不得 nghĩa là “không được” –> 怨不得 nghĩa là không thể trách móc –> tức là “thảo nào; chả trách”5. 我恨不得长出一对翅膀马上飞回去。 Tôi rất muốn mọc cánh bay về ngay và luôn. 恨不得 lúc này nghĩa là 希望, tức “muốn; hi vọng; ước gì”6. 今天,许多人都巴不得有这样稳定的一份工作。 Thời buổi bây giờ, nhiều người ước gì có được một công việc ổn định như thế này. 巴不得 lúc này có nghĩa là 希望;愿望, nghĩa là “ước gì; mong sao; chỉ hi vọng; phải chi;…”来 làm bổ ngữ khả năngKhi 来 làm bổ ngữ khả năng, nó sẽ mang nghĩa chỉ một hành động, việc làm nào đó có đáng để ta thực hiện không; hoặc nó sẽ mang nghĩa rằng ta đã quen với việc làm nào đó chưa. Đôi khi 来 còn mang nghĩa có hợp không, có qua lại được không, có sống chung được với nhau hay có cách diễn đạt như sauCông thứcThể khẳng định động từ + 得 + 来Thể phủ định động từ + 不 + 来Ví dụ1. 他们是好朋友,很合得来。 Bọn họ là bạn thân với nhau cả, ở với nhau khá hợp. có thể ở chung với nhau2. 虾酱豆腐米线有一种特别的味道,我吃不来。 Bún đậu mắm tôm có một vị rất là đặc trưng mà tôi không tài nào ăn nổi. ăn không quen3. 花那么多钱买件衣服真划不来。 Cảm thấy không đáng khi phải bỏ ra một số tiền lớn để mua bộ đồ này. 不值得住 làm bổ ngữ khả năngKhi 住 làm bổ ngữ khả năng, nó sẽ mang nghĩa liệu rằng một hành động, việc làm nào đó có kiên trì được hay không, có trụ vững được hay không. Đôi khi 住 chỉ mang nghĩa cơ bản của bổ ngữ khả năng, tức có khả năng thực hiện được một việc nào đó hay thứcThể khẳng định động từ + 得 + 住Thể phủ định động từ + 不 + 住Ví dụ1. 没关系,我能忍得住。 Không sao đâu, tôi chịu đựng 他这个人靠不住,你别相信他。 Con người anh ta không đáng tin chút nào, cậu đừng tin 不用扶我,我站得住。 Không cần dìu tớ, tớ tự đứng vững làm bổ ngữ khả năngKhi 着 lúc này ta đọc /zháo/, không đọc là /zhe/ làm bổ ngữ khả năng, nó sẽ mang hai nghĩa. Một là, sẽ chỉ một hành động, việc làm nào đó có đáng để ta thực hiện không. Hai là, một hành động, việc làm nào đó đã đạt được mục đích mà ta mong đợi chưa. Lúc này chữ 着 đồng nghĩa với chữ thứcThể khẳng định động từ + 得 + 着 zháoThể phủ định động từ + 不 + 着 zháoVí dụ1. 为这点儿小事,你犯得着跟他吵架吗? Có mỗi cái chuyện nhỏ nhặt thế này, có đáng để cãi tay đôi với nó không ? ý chỉ một việc làm nào đó có đáng để ta thực hiện không2. 你要的书我找了好几个书店,可是还买不着。买不到Một số cách dùng bổ ngữ khả năng khácThật ra thì những cách dùng này có liên quan đến quán dụng ngữ 惯用语, đây là cách nói dân dã, quen thuộc trong cuộc sống hằng ngày của người Trung Quốc. Ví dụ như 吃得消, 吃不消 nghĩa là “chịu không nổi”Ví dụ1. 我们公司的工作很辛苦的,你能确保自己吃得消吗? Công việc ở công ty chúng tôi khá vất vả, anh nhắm chịu nổi không ?2. 我最近身体不舒服,看来吃不消这种工作。À, dạo này tôi thấy không được khỏe, chắc làm không nổi việc này học về bổ ngữ khả năng 可能补语 đến đây là hết rồi. Các bạn nhớ học bài, ôn bài thường xuyên nhé. Và cũng đừng quên thường xuyên lên lớp tiếng Trung của HSKCampus để học thêm nhiều kiến thức bổ ích nha! Ở bài trước Trung tâm You Can đã giới thiệu với các bạn Bổ ngữ chỉ khả năng trong tiếng Trung. Hôm nay chúng ta tiếp tục làm quen với một số cấu trúc khác của loại bổ ngữ này nhé! 1. Động từ + 得/不 + 动2. Động từ + 得/不 + 好3. Động từ +得/不 + 住 Động từ “动” làm bổ ngữ khả năng, có chức năng biểu thị động tác có thể khiến người hoặc vật thay đổi vị trí hay không. Ví dụ – A:你一个人搬得动吗? /Nǐ yí ge rén bān de dòng ma?/ Một mình bạn khiêng nổi không? B:这张桌子不重,我一个人搬得动。 /Zhè zhāng zhuōzi bù zhòng, wǒ yí ge rén bān de dòng./ Cái bài này không nặng, một mình tôi khiêng được. – 已经爬了半个小时了,我有一点儿爬不动了。 /Yǐjīng pá le bàn gè xiǎoshí le, wǒ yǒu yìdiǎnr pá bu dòng le./ Đã leo cả nửa tiếng rồi, tôi có chút không leo nổi nữa. – 他太累了,连进一步也走不动了。 /Tā tài lèi le, lián jìnyībù yě zǒu bu dòng le./ Cậu ấy quá mệt rồi, nhấc một bước cũng không nổi nữa. – 有一两个晚上下班时,她实在走不动了,只好花钱搭车回家。 /Yǒu yì liǎng ge wǎnshàng xiàbān shí, tā shízài zǒu bu dòng le, zhǐhǎo huā qián dāchē huí jiā./ Có một hai đêm khi tan làm, cô ấy thật sự đi không nổi, chỉ đành bỏ tiền gọi xe về nhà. – 喝了三杯威士忌之后,他烂醉如泥,路几乎都走不动了。 /Hē le sān bēi Wēishìjì zhīhòu, tā lànzuì rú ní, lù jīhū dōu zǒu bu dòng le./ Sau khi uống 3 ly Whiskey, anh ấy say như chết, gần như đi không nổi nữa. 2. Động từ + 得/不 + 好 Tính từ “好” làm bổ ngữ khả năng, có chức năng biểu thị động tác có thể hoàn thiện và khiến người khác cảm thấy hài lòng hay không. Ví dụ – 我担心这个节目演不好。 /Wǒ dānxīn zhè ge jiémù yǎn bu hǎo./ Tôi lo rằng tiết mục này không diễn tốt được. – 要相信自己做得好。 /Yào xiāngxìn zìjǐ zuò de hǎo./ Phải tin tưởng bản có có thể làm tốt được. – A:我担心自己唱不好。 /Wǒ dānxīn zìjǐ chàng bu hǎo./ Tôi lo là mình hát không được. B:只要好好练,就一定唱得好。 /Zhǐyào hǎohao liàn, jiù yīdìng chàng de hǎo./ Chỉ cần luyện tập chăm chỉ thì nhất định sẽ hát được. – A:这首歌你唱得好唱不好? /Zhè shǒu gē nǐ chàng de hǎo chàng bu hǎo?/ Bài hát này cậu có hát được không? B:这首歌太难了,唱不好。 /Zhè shǒu gē tài nán le, chàng bu hǎo./ Bài hát này khó quá, hát không được. – A:这个音你发得好发不好? /Zhè ge yīn nǐ fā de hǎo fā bu hǎo?/ Cậu có phát âm được tốt chữ này không? B:这个音太难了,发不好。 /Zhè ge yīn tài nán le, fā bu hǎo./ Âm này khó quá, đọc không được. 3. Động từ +得/不 + 住 Động từ “住” làm bổ ngữ khả năng, có chức năng biểu thị động tác có thể khiến một sự vật cố định lại hoặc ở lại một chỗ hay không. Ví dụ – A:你一天记得住二十个生词吗? /Nǐ yìtiān jì de zhù èrshí gè shēngcí ma?/ Một ngày bạn nhớ nổi 20 từ mới không? B:我想记得住。 /Wǒ xiǎng jì de zhù./ Tôi nghĩ là được. – 这些词不常用,我记不住。 /Zhè xiē cí bù chángyòng, wǒ jì bu zhù./ Những từ này dùng không thường xuyên, tôi không nhớ nổi. – 一天我记不住那么多生词。 /Yìtiān wǒ jì bu zhù nàme duō shēngcí./ Một ngày tôi không nhớ nổi nhiều từ mới như vậy. – 杨先生是一位靠得住的人。 /Yáng xiānshēng shì yí wèi kào de zhù de rén./ Anh Dương là một người có thể tin tưởng. – 我知道这种人是靠不住的。 /Wǒ zhīdào zhè zhǒng rén shì kào bu zhù de./ Tôi thừa biết không tin được loại người này mà. Các bạn đã nhớ hết những dạng cấu trúc của Bổ ngữ khả năng chưa? Cố gắng luyện tập thật nhiều nhé. Chúc các bạn học tập vui vẻ! [elementor-template id=”20533″]

bổ ngữ khả năng tiếng trung