Tải xuống. Hôm nay, Hanyny chia sẻ với các Cô giáo án mầm non so sánh chiều cao 2 đối tượng. Giáo án mang đến cái nhìn mới mẻ cho các bé về thế giới xung quanh. Giáo án so sánh 2 đối tượng sẽ tạo cho bé các góc nhìn khác về sự vật xung quanh. Bé sẽ tò mò hơn và luôn
Hoạt động dạy học: Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 5 buổi chiều, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên. vừa nhặt rau vừa trò chuyện vui vẻ. - Cho học sinh đọc đoạn văn, cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. Bài tập 2 : Tả hoạt động của
Giáo án lớp 5 Tuần 2 (Buổi chiều) Kế hoạch bài dạy Tuần 2. GV: Hoàng Thị Lệ Trinh PAGE \* MERGEFORMAT 2 . LỊCH BÁO GIẢNG. TUẦN 2. BUỔI THỨ HAI (Từ 29/08 đến 02/09/2016) Thứ, ngàyMônTên bài dạyThứ hai. 29/8. BD Chính tả. BD Toán. BD Toán. Cá hồi vượt thác (Đoạn 1, 2) Ôn tập về
Giáo án Lớp Lá - Chủ đề: Quả cà chua. I. Mục đích: - Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm và công dụng của quả cà chua. - Rèn cho trẻ trả lời câu hỏi mạch lạc, rõ ràng. - Giáo dục trẻ có thái độ yêu quý, kính trọng những người nông dân đã làm ra quả cà chua. II.
GIÁO ÁN ÔN LUYỆN BUỔI CHIỀU KHỐI TIỂU HỌC CHI TIẾT (CÓ PHÂN HOÁ ĐỐI TƯỢNG): LỚP 5: Giáo án buổi chiều lớp 5 môn toán phân hoá đối tượng (chi tiết) Jump to. Sections of this page. Accessibility Help. Press alt + / to open this menu. Facebook. Email or phone:
Trường Tiểu học Lớp 5/2 Giáo viên: Rèn Tốn tuần tiết Ơn T ậ p Phân S ố (tiết 4) I MỤC TIÊU: Kiến thức: Củng cố cho học sinh kiến thức học phân số Kĩ năng: Giúp học sinh thực tốt tập củng cố mở rộng Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận * Phân hóa: Học sinh trung
SnA7ZT. Giáo án buổi chiều môn tiếng Việt lớp 5 Cả năm được sưu tầm và chọn lọc nhằm gửi đến quý thầy cô giáo cùng tham khảo. Đây là tài liệu vô cùng bổ ích, được biên soạn theo hướng Phát triển năng lực học sinh, gồm 35 tuần thực học theo chương trình hiện hành, được biên soạn gồm các file riêng lẻ cho các môn Tập đọc 5, Chính tả 5, Luyện từ và câu 5, Tập làm văn 5. Sau đây là nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo và tải trọn bộ giáo án tại đây. Rèn đọc tuần 1 Thư Gửi Các Học Sinh – Buổi Sớm Trên Cánh Đồng I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc thành tiếng và đọc thầm. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh. 3. Thái độ Yêu thích môn học. * Phân hóa Học sinh trung bình chỉ đọc tự chọn đoạn a hoặc b, làm tự chọn 1 trong 2 bài tập; học sinh khá đọc đoạn b, làm 2 bài tập; học sinh giỏi thực hiện tất cả các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 1. Giáo viên Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động 5 phút – Ổn định tổ chức – Giới thiệu nội dung rèn luyện. – Phát phiếu bài tập. 2. Các hoạt động chính a. Hoạt động 1 Luyện đọc thành tiếng 12 phút * Mục tiêu Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho học sinh. * Cách tiến hành – Giáo viên đưa bảng phụ có viết sẵn đoạn cần luyện đọc – Hát – Lắng nghe. – Nhận phiếu. – Quan sát, đọc thầm đoạn viết. a “Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.” b “Từ làng, Thủy đi tắt qua đồng để ra bến tàu điện. Sớm đầu thu mát lạnh. Giữa những đám mây xám đục, vòm trời hiện ra như những khoảng vực xanh vòi vọi. Một vài giọt mưa loáng thoáng rơi trên chiếc khăn quàng đỏ và mái tóc xõa ngang vai của Thủy; những sợi cỏ đẫm nước lùa vào dép Thủy làm bàn chân nhỏ của em ướt lạnh…” – Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc diễn cảm đoạn viết trên bảng. – Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng gạch dưới gạch chéo những từ ngữ để nhấn ngắt giọng. – Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo nhóm đôi rồi thi đua đọc trước lớp. – Nhận xét, tuyên dương. – Nêu lại cách đọc diễn cảm. – 2 em xung phong lên bảng, mỗi em 1 đoạn, lớp nhận xét. – Học sinh luyện đọc nhóm đôi cùng trình độ. Đại diện lên đọc thi đua trước lớp. – Lớp nhận xét. b. Hoạt động 2 Luyện đọc hiểu 15 phút * Mục tiêu Rèn kĩ năng đọc hiểu cho học sinh. * Cách tiến hành – Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm 4, thực hiện trên phiếu bài tập của nhóm. – Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu. – 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm. Bài 1. Điều gì đã làm cho các em học sinh hết thảy đều vui vẻ sau mấy tháng nghỉ học ? Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất. a. Các em được gặp thầy, gặp bạn. b. Các em được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam. c. Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. d. Gồm tất cả những điều trên. Bài 2. Đoạn văn tả cảnh vào lúc nào?. a. Buổi sáng. b. Buổi trưa. c. Buổi chiều. d. Buổi tối. …………… Rèn Tập làm văn tuần 1 Luyện Tập Văn Tả Cảnh tiết 1 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Củng cố kiến thức cho học sinh về xác định dàn ý bài văn tả cảnh. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành văn tả cảnh. 3. Thái độ Yêu thích môn học. * Phân hóa Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 1. Giáo viên Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động 5 phút – Ổn định tổ chức. – Giới thiệu nội dung rèn luyện. 2. Các hoạt động rèn luyện a. Hoạt động 1 Giao việc 5 phút – Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. – Giáo viên chia nhóm theo trình độ. – Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2 Thực hành ôn luyện 20 phút – Hát – Lắng nghe. – Học sinh quan sát và chọn đề bài. – Học sinh lập nhóm. – Nhận phiếu và làm việc. Bài 2. Trong bài thơ “Luỹ tre” của nhà thơ Nguyễn Công Dương có viết Mỗi sớm mai thức dậy Luỹ tre xanh rì rào Ngọn tre cong gọng vó Kéo mặt trời lên cao. Trong đoạn thơ trên, em thích nhất hình ảnh thơ nào? Vì sao em thích? ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… Tham khảo Trong đoạn thơ trên, em thích nhất hình ảnh “Ngọn tre cong gọng vó / Kéo mặt trời lên cao”.Qua sự liên tưởng, tưởng tượng độc đáo của nhà thơ, các sự vật “ngọn tre”, “gọng vó”, “mặt trời” vốn dĩ không liên quan đến nhau bỗng trở lên gần gũi, thân thiết, và gắn bó chặt chẽ với nhau. Cảnh vật như hòa quện vào nhau, tạo nên sự sống động cho hình ảnh thơ. Bài 1. Đọc bài văn sau và làm theo yêu cầu Chiều bên sông A-mong Mùa nắng, những buổi chiều miền Tây bao giờ cũng có màu xanh huyền ảo như màu của những giấc mơ. Trên những rặng núi xa, màu lá cây ban ngày đã biến đi, núi non trầm trong màu khói đá xanh thẳm. Những sườn núi ven sông A-mong chi chít những đám rẫy với nhiều màu sắc rẫy khô chưa đốt màu vàng cháy, rẫy già vừa dọn xong màu đất đỏ ửng, lúa ba trăng dậy thì lượn sóng xanh mơn mởn bên cạnh những rẫy ngô trổ cờ màu lục tươi lấp loáng ánh nắng. Dưới chân những nương rẫy bạt ngàn như những tấm thảm màu trải dài vô tận đó, sông A-mong như một dòng trường ca rầm rộ đổ về đồng bằng. Nước lũ đã đục xói mặt đá những lớp sóng lô xô nối liền nhau đến mút tầm mắt, lưng sóng tròn nhẵn và đầu sóng nhọn vút đổ theo một chiều. Dọc hai bên bờ sông, loài cây rì rì mọc san sát, rậm rịt, cành và lá nhỏ nhắn như cây trúc đào, rễ toả ra ôm chặt những tảng đá vững chãi. Bây giờ đang là tháng tư, nước sông A-mong chảy hiền hòa, rặng cây rì rì lao xao gió nồm, lá cây lay động lấp lánh như ngàn triệu con mắt lá răm sáng trưng nắng hè, hoa rì rì năm cánh nở từng chùm đỏ ngút như ở thành phố. Xác định dàn ý của bài văn trên. * Mở bài từ ….….….. đến ……… * Thân bài từ ….….….. đến ……… * Kết bài từ ….….….. đến ……… Đáp án Mở bài từ Mùa nắng đến giấc mơ ; Thân bài từ Trên những rặng núi xa đến những tảng đá vững chãi ; Kết bài từ Bây giờ đang là tháng tư đến đỏ ngút như ở thành phố. Bài 3. Hãy viết một đoạn văn từ 5-7 câu tả cảnh có sử dụng các biện pháp tu từ đã học, có câu mở đầu là “Thu đến…” ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… Tham khảo Thu đến, những chiếc lá bàng cứ đỏ dần lên theo từng nhịp bước heo may. Cây bàng lại trang điểm cho mình một bộ cánh mới. Bộ cánh đó cứ đậm dần, đậm dần lên sau từng đêm thao thức. Đến cuối thu thì nó chuyển hẳn sang màu đỏ tía. Cái màu đỏ ấy không thể thấy ở bất cứ loài cây nào. Cái màu tía kì diệu, càng nhìn càng thấy mê say. sử dụng biện pháp nhân hoá, điệp ngữ c. Hoạt động 3 Sửa bài 10 phút – Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp 3 phút – Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. – Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài – Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. – Học sinh phát biểu. RÚT KINH NGHIỆM ……………………………………………………. ……………………………………………………. ……………………………………………………. Rèn Luyện từ và câu tuần 1 Từ Đồng Nghĩa tiết 1 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Củng cố kiến thức cho học sinh về từ đồng nghĩa. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Thái độ Yêu thích môn học. * Phân hóa Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 1. Giáo viên Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động 5 phút – Ổn định tổ chức – Giới thiệu nội dung rèn luyện. 2. Các hoạt động chính – Hát – Lắng nghe. a. Hoạt động 1 Giao việc 5 phút – Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. – Giáo viên chia nhóm theo trình độ. – Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. – Học sinh quan sát và chọn đề bài. – Học sinh lập nhóm. – Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2 Thực hành ôn luyện 20 phút Bài 1. Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa in nghiêng trong các tập hợp từ sau a. Những khuôn mặt trắng bệch, những bước chân nặng như đeo đá. b. Bông hoa huệ trắng muốt. c. Hạt gạo trắng ngần. d. Đàn cò trắng phau. e. Hoa ban nở trắng xóa núi rừng. Gợi ý – trắng bệch trắng nhợt nhạt; – trắng muốt trắng mịn màng; – trắng ngần trắng và bóng vẻ tinh khiết; – – trắng phau trắng và đẹp vẻ tự nhiên; – trắng xóa trắng đều trên diện rộng. Bài Từ nào dưới đây có tiếng “đồng” không có nghĩa là “cùng”? khoanh tròn chữ cái trước ý đúng A. Đồng hương B. Thần đồng C. Đồng khởi D. Đồng chí Những cặp từ nào dưới đây cùng nghĩa với nhau? A. Leo – chạy B. Chịu đựng – rèn luyện C. Luyện tập – rèn luyện D. Đứng – ngồi Đáp án B. Thần đồng C. Luyện tập – rèn luyện Bài 3. Tìm những từ đồng nghĩa với từ in nghiêng, đậm trong từng câu dưới đây a. Bóng tre trùm lên làng tôi âu yếm. b. Đứa bé rất chóng lớn, người tiều phu chăm nom như con đẻ của mình. c. Ngôi nhà nhỏ trên thảo nguyên. Gợi ý – làng xóm, … – chăm nom chăm sóc, … – nhỏ bé, … c. Hoạt động 3 Sửa bài 10 phút – Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp 3 phút – Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. – Nhận xét tiết học. – Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài. – Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. – Học sinh phát biểu. …………… Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Buổi chiều lớp 5 - tuần 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH BUỔI CHIỀU. LỚP 5 - TUẦN 4 Từ ngày 13 - 17 / 9 /2010 Thứ - ngày Tiết Môn học Tiết PPCT Bài dạy 2 13 - 9 1 Ôn Tiếng Việt Ôn tập 2 Ôn Tiếng Việt Ôn tập 3 Ôn toán Ôn tập 4 15- 9 1 Địa Lí 4 Sông ngòi 2 Ôn Tiếng Việt Luyện viết Bài 4 3 Ôn toán Ôn tập 5 16 - 9 1 Tập làm văn 8 Tả cảnh Kiểm tra viết 2 Ôn Địa lí Ôn tập 3 SHTT Sinh hoạt lớp Thứ Hai, ngày 13 tháng 9 năm 2010 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP I. Mục tiêu Giúp HS củng cố về từ đồng nghĩa Mở rộng một số từ ngữ thuộc chủ đề nhân dân II. Các hoạt động dạy - học Các bài tập cần làm Hoạt động dạy - học Bài 1 Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm a, Đi vắng, nhờ người .... giúp nhà cửa. chăm chút, chăm lo, chăm nom, săn sóc, chăm sóc, trông coi, trông nom b, Cả nể trước lời mời, tôi đành phải .... ngồi rốn lại. do dự, lưỡng lự, chần chừ, phân vân, ngần ngại c, Bác gửi .... các cháu nhiều cái hôn thân ái. cho, biếu, biếu xén, tặng, cấp, phát, ban, dâng, tiến, hiến d, Câu văn cần được ... cho trong sáng và súc tích. đẽo, gọt, gọt giũa, vót, bào e, Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở hoa .... . đỏ au, đỏ bừng, đỏ đắn, đỏ gay, đỏ chói, đỏ lòm, đỏ quạch, đỏ tía, đỏ ửng g, Dòng sông chảy rất ..... giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô. hiền lành, hiền từ, hiền hòa, hiền hậu Bài 2 Điền từ thích hợp trong ngoặc đơn vào chỗ trống a, Loại xe ấy ... nhiều xăng quá, không hợp với ý muốn của người ... nên rất khó ..... tiêu dùng, tiêu thụ, tiêu hao b, Các .... là những người có tâm hồn .... thi sĩ, nhà thơ Bài 3 Tong các từ ngữ cho sẵn dưới đây những từ ngữ có chứa tiếng “đồng” đồng nghĩa với tiếng “cùng” gạch chân dưới các từ ngữ đó đồng bằng, đồng hương, đồng chua nước mặn, đồng diễn thể dục, đồng hồ, đồng tâm nhất trí, đồng tiền, đồng ruộng, đồng ca, đồng thanh, đồng hành. Bài 4 Tìm từ lạc trong từng dãy từ sau a, thợ cấy, thợ cày, thợ rèn, thợ gặt, nhà nông, lão nông, nông dân. b, thợ điện, thợ cơ khí, thợ thủ công, thủ công nghiệp, thợ hàn, thợ mộc, thợ nề, thợ nguội. c, giáo viên, giảng viên, giáo sư, kĩ sư, nghiên cứu, nhà khoa học, nhà văn, nhà báo. Bài 5 Đặt câu với mỗi từ sau lành nghề, khéo tay 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1 Gọi Hs đọc đề bài 1HS nêu yêu cầu của bài Thảo luận nhóm, chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm Gọi 1 số bạn trả lời. Gv nhận xét, chữa bài a. trông coi. b. chần chừ c. tặng d. gọt giũa e. đỏ chói g. hiền hòa Một số HS đọc lại toàn bài Bài 2 HS đọc thầm và tự làm bài GV chấm , chữa bài a, tiêu hao, tiêu thụ, tiêu dùng. b, nhà thơ, thi sĩ Gọi 1 số HS đọc lại bài chữa Bài 3 Thảo luận nhóm 4 YC HS thảo luận và tìm từ cùng nghĩa Gọi đại diện nhóm trả lời GV gọi các nhóm còn lại nhận xét, chữa bài đồng hương, đồng diễn thể dục, đồng tâm nhất trí, đồng ca, đồng thanh, đồng hành Bài 4 HS tự làm bài Gọi 1 số HS đọc bài của mình Lớp nhận xét, chữa bài a, thợ rèn b, thủ công nghiệp c, nghiên cứu Bài 5 HS tự làm bài một số HS đọc bài của mình GV nhận xét, chữa bài 3. Củng cố dặn dò Nhận xét tiết học TOÁN ÔN TẬP I. Mục tiêu Giúp HS củng cố, ôn tập về giải toán có lời văn về tổng - tỉ; hiệu - tỉ; bài toán rút về đơn vị, Tìm tỉ số. II. Các hoạt động dạy học Các bài tập cần làm Hoạt động day - học Bài 1 Lớp 5B có 36 học sinh, biết số học sinh nữ bằng 4 /5 số học sinh nam. Hỏi lớp 5B có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ? Bài 2 Lớp 5B có số học sinh nữ bằng 4/5 số học sinh nam và ít hơn số nam là 4 bạn. Hỏi lớp 5B có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ? Bài 3 Tìm hai số biết hiệu của chúng là 5/7 và tỉ số của hai số đo là 3/4. Bài 4; Một xe lửa trong 3 giờ đi được 150 km. Hỏi xe đó trong 2 giờ đi được bao nhiêu km? Bài 5 Giải bài toán theo tóm tắt 4 giờ 3 cái bàn 8 giờ ... cái bàn? 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1, 2 HS đọc đề bài -Bài toán thuộc loại toán gì? Tổng - tỉ; Hiệu - tỉ -YC HS tự làm bài GV chấm, nhận xét, chữa bài Đáp số 16 bạn nữ; 20 bạn nam Bài 3 Gọi 1 HS làm bảng, cả lớp làm vào vở Gọi HS nhận xét, chữa bài Đáp số ; Bài 4 YC HS đọc đề và tóm tắt bài toán 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở GV chấm, nhận xét, chữa bài Đáp số 100 km Bài 5 HS tự làm GV chấm một số em Nhận xét, chữa bài Đáp số 6 cái bàn 3. Củng cố - dặn dò Nhận xét tiết học Thứ Tư, ngày 15 tháng 9 năm 2010 ĐỊA LÍ SÔNG NGÒI I,MỤC TIÊU- Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam. +Mạng lưới sông ngòi dày đặc +sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa. +Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống Bồi đắp phù sa, cung cấp nước, tôm cá, nguồn thủy điện, ... - Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi nước sông lên xuống theo mùa; mùa mưa thường có lũ lớn, mùa khô nước sông hạ thấp. -Chỉ được vị trí một số con sông Sông Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, Cả, trên bản đồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bản đồ Địa lí Việt nam. - Các hình minh họa trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ + Hãy nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta + Khí hậu miền Bắc và miền Nam khác nhau như thế nào? + Khí hậu có ảnh hưởng gì tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta GV nhận xét và cho điểm HS. 3. Bài mới a- GV giới thiệu bài b- Hướng dẫn hoạt động Hoạt động 1 GV y/c HS quan sát lược đồ sông ngòi Việt Nam - SSGK và nhận xét về hệ thống sông của nước ta, trả lời câu hỏi + Nước ta có nhiều sông hay ít sông? Chúng phân bố ở những đâu? T ừ đây em rút ra kết luận gì gề hệ thống sông ngòi của Việt Nam? + Đọc tên các con sông lớn nước ta và chỉ vị trí của chúng trên lược đồ. + Sông ngòi ở miền Trung có đặc điểm gì? Vì sao sông ngòi ở miền Trung lại có đặc điểm đó? + Ở địa phương ta có những dòng sông nào? + Về mùa mưa lũ, em thầy nước của các dòng sông ở địa phương mình có màu gì? Hãy nêu lại các đặc điểm vừa tìm hiểu được về sông ngòi Việt Nam. - Kết luận Hoạt động 2 -GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm kẻ và hoàn thành nội dung bảng thống kê. Thời gian Lượng nước Mùa mưa Nước nhiều, dâng lên nhanh chóng. Mùa khô Nước ít, hạ thấp trơ lòng sông. - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận trước lớp. - GV nhận xét. +Lượng nước trên sông ngòi phụ thuộc vào yếu tố nào của khí hậu? -GV vẽ lên bảng sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa khí hậu với sông ngòi. - Kết luận Hoạt động 3 -Sông ngòi có vai trò gì? -Gọi HS nhận xét Gv kết luận - Kết luận Sông ngòi bồi đắp phù sa, tạo nên nhiều đồng bằng. Ngoài ra, sông ngòi là đường thủy quan trọng, là nguồn cung cấp thủy điện, cung cấp nước, cung cấp thủy sản cho đời sống và sản xuất của nhân dân ta. CỦNG CỐ – DẶN DÒ + Đồng bằng Bắc bộ và đồng bằng Nam bộ do những con sông nào bồi đắp nên? + Kể tên và chỉ vị trí của một số nhà máy thủy điện của nước ta mà em biết. - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi - HS làm việc cá nhân theo yêu cầu của GV. + Nước ta có rất nhiều sông. Phân bố ở khắp đất nước à Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc và phân bố khắp đất nước. + HS đọc các con sông và dùng que chỉ, chỉ từ nguồn theo dòng sông đi xuống biển. + Sông ngòi ở miền Trung thường ngắn và dốc, do miền Trung hẹp ngang, địa hình có độ dốc lớn. + Sông Lam. + Nước sông có màu nâu đỏ. + Vì màu đỏ chính là do phù sa tạo ra. khi có mưa nhiều, mưa to, đất bị bào mòn trôi xuống lòng sông làm cho sông có nhiều phù sa. + Sông ngòi VN - Dày Phân bố khắp đất nước - Có nhiều phù sa. - HS làm việc theo nhóm 5HS. Ảnh hưởng tới đời sống và sản xuất Gây ra lũ lụt, làm thiệt hại về người và của cho nhân dân . Có thể gây ra hạn hán thiếu nước cho đời sống và sản xuất nông nghiệp, sản xuất thủy điện, giao thông đường thủy gặp khó khăn. - Đại diện các nhóm trình bày. +Lượng nước trên sông ngòi phụ thuộc vào lượng mưa. Vào mùa mưa, mưa nhiều, mưa to nên nước sông dâng lên cao; mùa khô ít mưa, nước sông dần hạn thấp, trơ ra lòng sông. -Cung cấp nước cho đồng ruộng và trong sinh hoạt; nguồn thủy điện, giao thông; nhiều tôm cá. HS nêu + Hs chỉ trên bản đồ. TOÁN ÔN TẬP I. Mục tiêu Giúp HS củng cố về bài toán tỉ lệ Chọn 1 trong 2 cách để giải II. Các hoạt động dạy -học Các bài tập cần làm Hoạt động dạy - học Bài 1 Một ô tô cứ đi 100 km thì tiêu thụ hết 20 l xăng. Biết rằng ô tô đã đi được 75 km, hỏi ô tô đó đã tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng? Bài 2 Hiện nay số dân ở một xã có 5000 người, biết rằng mức tăng hằng năm là cứ 1000 người thì tăng thêm 18 người, hỏi năm sau số dân ở xã đó là bao nhiêu người? Bài 3 12 người làm xong một công việc trong 10 ngày. Hỏi muốn làm xong công việc đó trong 8 ngày thì cần bao nhiêu người? Mức làm của mỗi người như nhau 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn Hs làm bài tập Bài 1 Gọi HS đọc đề bài YC HS tóm tắt và giải vào vở 1 HS lên bảng giải GV gọi HS nhận xét, chữa bài Đáp số 15 l xăng Bài 2 HS tự tóm tắt bài toán GV hướng dẫn Hs làm bài 1 HS lên bảng giải GV chấm, chữa bài Đáp số 5090 người Bài 3 Gọi HS tóm tắt bài toán 10 ngày 12 ngươi 8 ngày .... người? Gọi HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở GV chấm, chữa bài Đáp số 15 người 3. Củng cố dặn dò Nhận xét tiết học TIẾNG VIỆT LUYỆN VIẾT BÀI 4 I. Mục tiêu Rèn kĩ năng viết chữ hoa B , câu Báo chết để da, người ta chết để tiếng. Luyện viết chữ nghiêng, nét thanh nét đậm của câu ứng dụng và đoạn văn của Gam-da-tốp II. Chuẩn bị Mẫu chữ III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn HS luyện viết H Đ 1 Luyện viết câu ứng dụng Gọi HS đọc câu ứng dụng Gọi HS giải nghĩa câu GV hướng dẫn cách viết chữ nghiêng nét thanh nét đậm H Đ 2 Luyện viết đoạn văn Gọi HS đọc đoạn văn GV giúp HS hiểu nội dung đoạn văn H. ... ột người, trước hết ta phải tính được gì? - Yêu cầu học sinh làm bài. 3. Củng cố dặn dò + Nêu mối quan hệ tỉ lệ vừa luyện? - Nhận xét tiết học dăn dò về nhà. - 2 học sinh lên bảng. - Học sinh nhận xét bổ sung. -Gấp lên bấy nhiêu lần. Tóm tắt 3000 đồng 25 quyển 1500 đồng ... quyển? Bài giải 3000 đồng gấp 1500 đồng số lần là 3000 1500 = 2 lần Nếu mỗi quyển vở giá 1500 đồng thì mua được số vở là 25 x 2 = 50 quyển vở Đáp số 50 quyển vở Hs đọc +HS lên bảng tóm tắt rồi giải Tóm tắt 3 người 800000đồng/ người/ tháng. 4 người .....đồng/ người/ tháng. - Thu nhập bình quân của mỗi người sẽ giảm. - Có 4 người thu nhập bình quân của một người một tháng là bao nhiêu. -Hs lên bảng giải Bài giải Tổng thu nhập của gia đình đó là 800 000 x 3 = 2 400 000 đồng Khi có thêm một người con thì bình quân thu nhập hàng tháng của mỗi người là 2 400 000 4 = 600 000 đồng Như vậy bình quân thu nhập hàng tháng của mỗi người giảm đi là 800 000 – 600 000 = 200 000 đồng Đáp số 200 000 đồng. HS nêu TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I, MỤC TIÊU - Lập được dàn ý cho bài văn tả ngôi trường đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài; biết lựa chọn những nét nổi bật để tả ngôi trường. - Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lí. II, ĐỒ DÙNG DAY HỌC Giaỏy khoồ to, buựt daù . III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ. - Gọi học sinh nối tiếp miêu tả cơn mưa. - GV nhận xét cho điểm. 3. Dạy bài mới. a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài 1 – Sgk 43- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài. * Gợi ý Sgk. + Đối tượng em định miêu tả là cảnh gì?. + Thời gian em quan sát là lúc nào?. + Em tả những phần nào của cảnh?. + Tình cảm của em đối với mái trường?. + Dàn bài em trình bày theo những phần nào?. - Lưu ý hs đọc kỹ các lưu ý lập dàn ý. - Yêu cầu học sinh tự lập dàn ý - Gọi học sinh rtình bày, nhận xét gọi học sinh dưới lớp đọc dàn bài. - Giáo viên đưa dàn bài mẫu, giới thiệu. Bài 2 Sgk – 43. - BT 2 yêu cầu gì?. + Em chọn đoạn văn nào để tả?. - Yêu cầu học sinh tự làm bài, giáo viên giúp đỡ học sinh yếu. - Học sinh chữa bài, nhận xét, sửa sai. - Gọi học sinh dưới đọc bài làm. - Nhận xét cho điểm bài viết tốt. IV, Củng cố dặn dò. - GV tổng kết nội dung bài học. - Nhận xét giờ học. - Dặn dò, bổ sung dàn ý - 3 em đọc. - 2-3 em đọc - 1- 2em đọc gợi ý. -...là ngôi trường của em. - Buổi sáng/trước lúc học/sau giờ tan học. - Tả các cảnh sân trường, lớp học, vườn trường, hoạt động của thầy trò... - Học sinh nêu. -Học sinh tự lập dàn ý vào vở 1 em làm vào bảng phụ Học sinh khá. - Gọi học sinh rtình bày, nhận xét gọi học sinh dưới lớp đọc dàn bài. Bài 2 Sgk – 43. - HS nêu YC BT 2 + Em chọn đoạn văn nào để tả?. - HS tự làm bài - Một số HS đọc bài làm của mình - Nhận xét Thứ 6 ngày 17 tháng 9 năm 2010 LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA I. MỤC TIÊU - Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT1, BT2 3 trong số 4 câu, BT3. - Biết tìm nhứng từ trái nghĩa để miêu tả theo y/c của BT4 chọn 2 hoặc 3 trong số 4 ý a, b, c, d; đặt được câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT4 BT5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - VBT Tiếng việt 5, Từ điển học sinh. - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 .Ổn định lớp 2 . Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 1,2 và làm miệng bài tập 3,4 của tiết LTVC trước. - Nhận xét và ghi điểm cho HS. 3. Dạy học bài mới a Giới thiệu bài b Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1HS đọc nội dung và yêu cầu của bài - Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. + Em hiểu nghĩa của những câu thành ngữ, tục ngữ trên như thế nào? Bài 2GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 tương tự như cách tổ chức cho HS làm bài tập 1. Bài 3GV tổ chức cho HS làm bài tập 3 tương tự như cách tổ chưc cho HS làm bài tập 1. Bài 4 Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu bài tập. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm vào bảng phụ. - Gọi các nhóm lên dán phiếu. -Nhận xét, kết luận các cặp từ đúng. *Bài 5 Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài - Nhận xét bài trên bảng. Gọi HS dưới lớp đọc câu mình đặt. - Nhận xét. 3. Củng cố – dặn dò + Thế nào là từ trái nghĩa? - Nhận xét tiết học; Dặn dò về nhà. - 4 HS lần lượt thực hiện yêu cầu. HS lắng nghe. - 1 HS đọc yêu cầu bài trước lớp. - HS làm bài cá nhân, 1 HS lên bảng làm bài tập. - Nêu ý kiến, nhận xét đúng, sai. a, Ăn ít ngon nhiều. b, Ba chìm bảy nổi. c, Nắng chóng trưa, mưa chóng tối. d, Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà; kính già, già để tuổi cho. - HS nối tiếp nhau giải thích về từng câu + Ăn ít ngon nhiều ăn ngon, chất lượng tốt hơn ăn nhiều mà không ngon. + Ba chìm bảy nổi cuộc đời vất vả gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống. + Nắng chóng trưa, mưa chóng tối trời nắng có cảm giác chóng đến trưa, trời mưa có cảm giác nhanh tối. + Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà; kính già, già để tuổi cho yêu quý trẻ em thì trẻ em hay đến nhà chơi, kính trọng người già thì mình cũng được thọ như người già. a Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí lớn b Trẻ già cùng đi đánh giặc. c Dưới trên đoàn kết một lòng. d Xa–da-cô chết nhưng hình ảnh của em còn sống mãi trong kí ức loài người như nhắc nhở về thảm hoạ của chiến tranh huỷ diệt. - Lời giải đúng. a Việc nhỏ nhĩa lớn. b Áo rách khéo vá, hơn lành vụng may. c Thức khuya dậy sớm. d Chết trong còn hơn sống nhục. - HS làm việc theo nhóm 4. a Tả hình dáng cao/ thấp; cao/ lùn; cao vống/ lùn tịt;... b Tả hành động khóc/ cười; đứng/ ngồi; lên / xuống;... c Tả trạng thái buồn/vui; lạc quan/bi quan; sướng/khổ d Tả phẩm chất tốt/xấu; hiền/dữ; lành/ác; ngoan/hư - 3 HS đặt câu trên bảng lớp. HS dưới lớp đặt câu vào vở. HS đọc câu. - 3 HS nêu. TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU -Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. DÙNG DẠY HỌC. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định lớp tra bài cũ - Gọi học sinh chữa bài 3. + Nêu mối quan hệ giữa 2 đại lượng tỉ lệ - Nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn làm bài. Bài 1 sgk- Học sinh nêu yêu cầu bài toán. + Bài toán thuộc dạng toán gì? - Học sinh nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số? - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở GVnhận xét, ghi điểm. + Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó? Bài 2 sgkTương tự bài tập 1 + Muốn tìm hai số khi biế hiệu và tỉ số của hai số ta làm thế nào? + Y/c Hs tóm tắt và giải Bài 3 sgk Học sinh đọc đề toán, tóm tắt. + Khi quãng đường giảm đi một số lần thì số lít xăng tiêu thụ sẽ như thế nào? - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Nhận xét, chữa. 3. Củng cố - dặn dò Nhận xét tiết học -Dặn HS làm bài tập 4 - 2 học sinh lên bảng. - Học sinh nhận xét bổ sung. 1 HS nêu y/c. HS nêu Bài giải ? em ? em 28 em Ta có sơ đồ Nam Nữ Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau là 2 + 5 = 7 phần Số học sinh nam là 28 7 x 2 = 8 em Số học sinh nữ là 28 – 8 = 20 em Đáp số 8 em nam và 20 em nữ Bài giải ? m 15m Chiều dài ? m Chiều rộng Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là 15 2 - 1 = 15 m Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật là 15 + 15 = 30 m Chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là 15 + 30 x 2 = 90 m Đáp số 90m - 1 HS đọc đề toán, 1 HS lên bảng tóm tắt bài. 100 km 12 l 50km ...l? -Giảm đi bấy nhiêu lần. - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. Bài giải 100 km gấp 50 km số lần là 100 50 = 2 lần Đi 50 km thì tiêu thụ hết số lít xăng là 12 2 = 6 l Đáp số 6 lít. KHOA HỌC VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ I. MỤC TIÊU - Nêu đựơc những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì. - Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các hình minh hoạ trang 18, 19 SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ H. Nêu đặc điểm của con người ở giai đoạn vị thành niên ?trưởng thành ? tuổi già ? - Nhận xét, cho điểm từng HS 3. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn hoạt động HĐ 1Em cần làm gì để giữ vệ sinh cơ thể - GV ghi nhanh các ý kiến của HS lên bảng. - GV nêu Ở tuổi dậy thì bộ phận sinh dục phát triển. Ở nữ giới có hiện tượng kinh nguyệt, ở nam giới bắt đầu có hiện tượng xuất tinh. Trong thời gian này, chúng ta cần phải làm vệ sinh sạch sẽ và đúng cách. HĐ 2 GV chia lớp thành 2 nhóm, 1 nhóm nam và 1 nhóm nữ GV phát phiếu học tập -Đại diện nhóm trình bày -GV gọi HS nhận xét, kết luận HĐ3 Thảo luận nhóm 4 - Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận tìm những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận trước lớp. -Khi có kinh nguyệt nữ giới cần lưu ý điều gì ? -Nam giới cần làm gì để giúp đỡ nữ giới trong những ngày có kinh nguyệt ? GV kết luận 3. Củng cố - Dặn dò Nhận xét tiết học 3 HS lên bảng lần lượt trả lời + Thường xuyên tắm giặt, gội đầu. + Thường xuyên thay quần áo lót + Thường xuyên rửa bộ phận sinh dục... Lắng nghe. HS làm phiếu học tập Đại diện nhóm trình bày -2 HS đọc - 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm. Nhận đồ dùng học tập và hoạt động trong nhóm. - Nhóm hoàn thành phiếu sớm nhất lên trình bày. Các nhóm khác lắng nghe và bổ sung ý kiến. Cả lớp thống nhất việc nên làm và việc không nên làm + Nữ giới cần lưu ý * Không mang vác nặng, ngâm mình trong nước * Ăn uống, ngủ điều độ * Dùng và thay băng vệ sinh hằng ngày. * Nữ đau bụng phải nói cho người lớn biết. - Nam giới cần lưu ý để giúp đỡ nữ giới những công việc nặng nhọc, thông cảm vui chơi cùng nữ giới. Nên Không nên - Ăn uống đủ chất - Ăn nhiều rau, hoa quả - Tăng cường luyện tập thể dục thể thao. - Vui chơi, giải trí phù hợp - Đọc truyện, xem phim phù hợp với lứa tuổi. - Mặc đồ phù hợp với lứa tuổi. - Ăn kiêng khem quá. - Xem phim, đọc truyện không lành mạnh. - Hút thuốc lá. - Tiêm chích ma tuý. - Lười vận động. - Tự ý xem phim, tìm tài liệu trên Internet..
Ngày đăng 01/02/2018, 0657 Trường Tiểu học Lớp 5/2 Giáo viên Ngày dạy Thứ ………., ngày …… / …… / 201… Rèn Toán tuần tiết Ôn T ậ p Phân S ố tiết 1 I MỤC TIÊU Kiến thức Củng cố cho học sinh kiến thức học phân số Kĩ năng Giúp học sinh thực tốt tập củng cố mở rộng Thái độ Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận * Phân hóa Học sinh trung bình làm tự chọn tập; học sinh làm tự chọn tập; học sinh giỏi thực hết yêu cầu II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Giáo viên Bảng phụ, phiếu tập Học sinh Đồ dung học tập III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động rèn luyện giáo viên Hoạt động khởi động 5 phút Hoạt động học tập học sinh - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện - Lắng nghe Các hoạt động rèn luyện a Hoạt động 1 Giao việc 5 phút - Giáo viên giới thiệu tập phiếu yêu - Học sinh quan sát chọn đề cầu học sinh trung bình tự chọn đề - Giáo viên chia nhóm theo trình độ - Học sinh lập nhóm - Phát phiếu luyện tập cho nhóm - Nhận phiếu làm việc b Hoạt động 2 Thực hành ôn luyện 20 phút Trường Tiểu học Lớp 5/2 Giáo viên Bài Quy đồng mẫu số phân số a MSC ……… ; =…………………… .; b =…………………… MSC ……… ; =…………………… .; =…………………… Bài Rút gọn phân số a 24 = …… .…………………… 56 b 96 = …… .…………………… 30 Bài Viết tiếp vào ô trống Viết Đọc Tử số Mẫu số ……………………………………………… ………… ………… ………… Tám phần mười chín ………… ………… ………… ……………………………………………… 25 44 43 68 ……………………………………………… ………… ………… 87 100 ……………………………………………… ………… ………… Bài Điền dấu > ; ; ; < ; = thích hợp vào chỗ chấm a .1 12 b 18 .1 18 c 25 .1 21 d 72 .1 73 c Hoạt động 3 Sửa 10 phút - Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng sửa - Đại diện nhóm sửa bảng lớp - Giáo viên chốt - sai - Học sinh nhận xét, sửa Hoạt động nối tiếp 3 phút - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện - Học sinh phát biểu - Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị RÚT KINH NGHIỆM Ngày dạy Thứ ………., ngày …… / …… / 201… Trường Tiểu học Lớp 5/2 Giáo viên Rèn Tốn tuần tiết Ơn T ậ p Phân S ố tiết 4 I MỤC TIÊU Kiến thức Củng cố cho học sinh kiến thức học phân số Kĩ năng Giúp học sinh thực tốt tập củng cố mở rộng Thái độ Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận * Phân hóa Học sinh trung bình làm tự chọn tập; học sinh làm tự chọn tập; học sinh giỏi thực hết yêu cầu II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Giáo viên Bảng phụ, phiếu tập Học sinh Đồ dung học tập III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động rèn luyện giáo viên Hoạt động khởi động 5 phút Hoạt động học tập học sinh - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện - Lắng nghe Các hoạt động rèn luyện a Hoạt động 1 Giao việc 5 phút - Giáo viên giới thiệu tập phiếu yêu - Học sinh quan sát chọn đề cầu học sinh trung bình tự chọn đề - Giáo viên chia nhóm theo trình độ - Học sinh lập nhóm - Phát phiếu luyện tập cho nhóm - Nhận phiếu làm việc b Hoạt động 2 Thực hành ôn luyện 20 phút Trường Tiểu học Lớp 5/2 Giáo viên Bài Tính a + =…………………… … b + =…………………… … c − =…………………… … d − =…………………… … Trường Tiểu học Lớp 5/2 Giáo viên Luy ệ n T ậ p T ổ ng H ợ p tiết 18 I MỤC TIÊU Kiến thức Củng cố cho học sinh kiến thức học giải toán chuyển động Kĩ năng Giúp học sinh thực tốt tập củng cố mở rộng Thái độ Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận * Phân hóa Học sinh trung bình làm tự chọn tập; học sinh làm tự chọn tập; học sinh giỏi thực hết yêu cầu II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Giáo viên Bảng phụ, phiếu tập Học sinh Đồ dung học tập III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động rèn luyện giáo viên Hoạt động khởi động 5 phút Hoạt động học tập học sinh - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện - Lắng nghe Các hoạt động rèn luyện a Hoạt động 1 Giao việc 5 phút - Giáo viên giới thiệu tập phiếu yêu - Học sinh quan sát chọn đề cầu học sinh trung bình tự chọn đề - Giáo viên chia nhóm theo trình độ - Học sinh lập nhóm - Phát phiếu luyện tập cho nhóm - Nhận phiếu làm việc b Hoạt động 2 Thực hành ôn luyện 20 phút Bài Một xe máy quãng đường 45km hết 30 phút Tìm vận tốc xe máy Bài giải Trường Tiểu học Lớp 5/2 Giáo viên Trường Tiểu học Lớp 5/2 Giáo viên Bài Một ô tô từ Hà Nội lúc 30 phút sáng đến đến Ninh Bình lúc Trung bình tơ 60km Tính qng đường từ Hà Nội đến Ninh Bình Bài giải Bài Một người xe đạp từ A sang B với vận tốc 20km/giờ Quãng đường từ A đến B 14km Hỏi người từ A đến bê hết thời gian? Bài giải c Hoạt động 3 Sửa 10 phút - Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng sửa - Đại diện nhóm sửa bảng lớp - Giáo viên chốt - sai - Học sinh nhận xét, sửa Hoạt động nối tiếp 3 phút - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện - Học sinh phát biểu - Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị RÚT KINH NGHIỆM Ngày dạy Thứ ………., ngày …… / …… / 201… Trường Tiểu học Lớp 5/2 Giáo viên Rèn Toán tuần 34 tiết Luy ệ n T ậ p T ổ ng H ợ p tiết 19 I MỤC TIÊU Kiến thức Củng cố cho học sinh kiến thức học tỉ số phần trăm; đọc biểu đồ hình cột hình quạt Kĩ năng Giúp học sinh thực tốt tập củng cố mở rộng Thái độ Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận * Phân hóa Học sinh trung bình làm tự chọn tập; học sinh làm tự chọn tập; học sinh giỏi thực hết yêu cầu II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Giáo viên Bảng phụ, phiếu tập Học sinh Đồ dung học tập III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động rèn luyện giáo viên Hoạt động khởi động 5 phút Hoạt động học tập học sinh - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện - Lắng nghe Các hoạt động rèn luyện a Hoạt động 1 Giao việc 5 phút - Giáo viên giới thiệu tập phiếu yêu - Học sinh quan sát chọn đề cầu học sinh trung bình tự chọn đề - Giáo viên chia nhóm theo trình độ - Học sinh lập nhóm - Phát phiếu luyện tập cho nhóm - Nhận phiếu làm việc b Hoạt động 2 Thực hành ôn luyện 20 phút Trường Tiểu học Lớp 5/2 Giáo viên Bài Khoanh vào phương án đúng a 60% 0,75 lít là A 1,25 lít lít C 0,45 lít D 4,5 lít D 107cm b Trung bình cộng cm, dm 3m là c Tìm hai số, biết tổng hai số 10,8 tỉ số hai số 9,6 B 2,4 8,4 C 2,16 8,64 D 4,82 5,98 Trường Tiểu học Lớp 5/2 Giáo viên Bài Biểu đồ sau biểu thị số học sinh trường năm học liên tiếp Viết tiếp vào chỗ chấm cách thích hợp a Số học sinh trường năm học 2007-2008 Số học sinh trường năm học 2009-2010 b Trong năm học, năm học có số học sinh c Trong năm học, năm học có số học sinh nhiều d Trung bình số học sinh năm học Bài Xã Hồng Sơn có diện tích 1000 Biểu đồ hình quạt bên thể việc sử dụng diện tích xã Viết tiếp số đo thích hợp vào chỗ chấm a Diện tích trồng lúa …… b Diện tích đất c Hoạt động 3 Sửa 10 phút …… c Diện tích trồng rừng - Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng sửa ……chốt - sai - Giáo viên - Đại diện nhóm sửa bảng lớp - Học sinh nhận xét, sửa Hoạt động nối tiếp 3 phút - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện - Học sinh phát biểu - Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị RÚT KINH NGHIỆM Ngày dạy Thứ ………., ngày …… / …… / 201… Trường Tiểu học Lớp 5/2 Giáo viên Rèn Toán tuần 35 tiết Luy ệ n T ậ p T ổ ng H ợ p tiết 20 I MỤC TIÊU Kiến thức Củng cố cho học sinh kiến thức học cấu tạo số; tốn tỉ số phần trăm; tốn hình học Kĩ năng Giúp học sinh thực tốt tập củng cố mở rộng Thái độ Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận * Phân hóa Học sinh trung bình làm tự chọn tập; học sinh làm tự chọn tập; học sinh giỏi thực hết yêu cầu II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Giáo viên Bảng phụ, phiếu tập Học sinh Đồ dung học tập III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động rèn luyện giáo viên Hoạt động khởi động 5 phút Hoạt động học tập học sinh - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện - Lắng nghe Các hoạt động rèn luyện a Hoạt động 1 Giao việc 5 phút - Giáo viên giới thiệu tập phiếu yêu - Học sinh quan sát chọn đề cầu học sinh trung bình tự chọn đề - Giáo viên chia nhóm theo trình độ - Học sinh lập nhóm - Phát phiếu luyện tập cho nhóm - Nhận phiếu làm việc b Hoạt động 2 Thực hành ôn luyện 20 phút Trường Tiểu học Lớp 5/2 Giáo viên Bài Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời a Giá trị chữ số số 23,079 A B 10 C 100 D 1000 b Tỉ số phần trăm 40 50 A 40% B 50% C 80% D 90% Trường Tiểu học Lớp 5/2 Giáo viên Bài Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 72m Chiều rộng chiều dài Tính diện tích mảnh đất Bài giải Bài Lãi suất tiết kiệm 0,8% tháng Một người gửi tiết kiệm 000 000 đồng Hỏi sau tháng tiền gửi tiền lãi tất tiền? Bài giải c Hoạt động 3 Sửa 10 phút - Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng sửa - Đại diện nhóm sửa bảng lớp - Giáo viên chốt - sai - Học sinh nhận xét, sửa Hoạt động nối tiếp 3 phút - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện - Học sinh phát biểu - Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị RÚT KINH NGHIỆM Ngày dạy Thứ ………., ngày …… / …… / 201… Trường Tiểu học Lớp 5/2 Giáo viên Rèn Toán tuần 35 tiết Luy ệ n T ậ p T ổ ng H ợ p tiết 21 I MỤC TIÊU Kiến thức Củng cố cho học sinh kiến thức học đổi đơn vị; tính giá trị biểu thức; giái toán văn Kĩ năng Giúp học sinh thực tốt tập củng cố mở rộng Thái độ Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận * Phân hóa Học sinh trung bình làm tự chọn tập; học sinh làm tự chọn tập; học sinh giỏi thực hết yêu cầu II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Giáo viên Bảng phụ, phiếu tập Học sinh Đồ dung học tập III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động rèn luyện giáo viên Hoạt động khởi động 5 phút Hoạt động học tập học sinh - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện - Lắng nghe Các hoạt động rèn luyện a Hoạt động 1 Giao việc 5 phút - Giáo viên giới thiệu tập phiếu yêu - Học sinh quan sát chọn đề cầu học sinh trung bình tự chọn đề - Giáo viên chia nhóm theo trình độ - Học sinh lập nhóm - Phát phiếu luyện tập cho nhóm - Nhận phiếu làm việc b Hoạt động 2 Thực hành ôn luyện 20 phút Trường Tiểu học Lớp 5/2 Giáo viên Bài Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời a 7dm2 8cm2 = cm2 A 78 B 780 2 b Hỗn số viết vào 3m 19cm = m2 là A D 19 1000000 B C 708 19 10000 D 7080 C 19 1000 19 100 viết thành phân số thập phân là 15 30 A B C 25 10 50 c Phân số D 10 Trường Tiểu học Lớp 5/2 Giáo viên Bài Tính a 2+ − b 13 − + 12 18 Bài Mua hết 18 000 đồng Hỏi mua hết tiền? Bài giải c Hoạt động 3 Sửa 10 phút - Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng sửa - Đại diện nhóm sửa bảng lớp - Giáo viên chốt - sai - Học sinh nhận xét, sửa Hoạt động nối tiếp 3 phút - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện - Học sinh phát biểu - Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị RÚT KINH NGHIỆM Ngày dạy Thứ ………., ngày …… / …… / 201… Rèn Toán tuần 35 tiết Trường Tiểu học Lớp 5/2 Giáo viên Luy ệ n T ậ p T ổ ng H ợ p tiết 22 I MỤC TIÊU Kiến thức Củng cố cho học sinh kiến thức học đổi đơn vị đo; toán chuyển động; tốn hình học Kĩ năng Giúp học sinh thực tốt tập củng cố mở rộng Thái độ Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận * Phân hóa Học sinh trung bình làm tự chọn tập; học sinh làm tự chọn tập; học sinh giỏi thực hết yêu cầu II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Giáo viên Bảng phụ, phiếu tập Học sinh Đồ dung học tập III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động rèn luyện giáo viên Hoạt động khởi động 5 phút Hoạt động học tập học sinh - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện - Lắng nghe Các hoạt động rèn luyện a Hoạt động 1 Giao việc 5 phút - Giáo viên giới thiệu tập phiếu yêu - Học sinh quan sát chọn đề cầu học sinh trung bình tự chọn đề - Giáo viên chia nhóm theo trình độ - Học sinh lập nhóm - Phát phiếu luyện tập cho nhóm - Nhận phiếu làm việc b Hoạt động 2 Thực hành ôn luyện 20 phút Trường Tiểu học Lớp 5/2 Bài Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời Đồng hồ chỉ A phút B 15 phút C 15 phút D phút Giáo viên Trường Tiểu học Lớp 5/2 Giáo viên Bài Viết số thích hợp vào chỗ chấm b 4m2 dcm2 = m2 b 2dm2 = … cm2 c 5m2 25cm2 = … m2 Bài Ơ tơ khởi hành từ Hà Nội lúc đến Thái Nguyên lúc 20 phút Tính vận tốc tơ, biết quãng đường Hà Nội – Thái Nguyên 80km? Bài giải Bài Một hình chữ nhật có nửa chu vi 170cm Hãy tính diện tích hình chữ nhât, biết chiều rộng chiều dài? Bài giải c Hoạt động 3 Sửa 10 phút - Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng sửa - Đại diện nhóm sửa bảng lớp - Giáo viên chốt - sai - Học sinh nhận xét, sửa Hoạt động nối tiếp 3 phút - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện - Học sinh phát biểu - Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị RÚT KINH NGHIỆM ... 201… Trường Tiểu học Lớp 5/ 2 Giáo viên Rèn Toán tuần tiết Gi ả i Toán V ề Quan H ệ T ỉ L ệ tiết 1 I MỤC TIÊU Kiến thức Củng cố cho học sinh kiến thức học giải hai dạng toán có quan hệ tỉ lệ... ……………………………………………………………………………………… Trường Tiểu học Lớp 5/ 2 Giáo viên ……………………………………………………………………………………… …………….………………………………………………………………………… Trường Tiểu học Lớp 5/ 2 Giáo viên Bài Có 12 bao gạo nhau, cân nặng 54 0kg Hỏi 33 bao gạo... Ngày dạy Thứ ………., ngày …… / …… / 201… Trường Tiểu học Lớp 5/ 2 Giáo viên Rèn Toán tuần tiết Gi ả i Toán V ề Quan H ệ T ỉ L ệ tiết 2 I MỤC TIÊU Kiến thức Củng cố cho học - Xem thêm -Xem thêm Giáo án toán buổi chiều lớp 5,
1. Ôn định2. Kiểm tra Thế nào là danh từ, động từ, tính từ? mới Giới thiệu - Ghi đầu GV cho HS đọc kĩ đề Cho HS làm bài Gọi HS lần lượt lên chữa bài- GV giúp đỡ HS GV chấm một số bài và nhận tập 1 Tìm quan hệ từ trong các câu saua Giữa vườn lá um tùm, xanh mướt còn ướt đẫm sương đêm, một bông hoa nở rực Cánh hoa mịn mành úp sát vào nhau như còn đang e Tuy Lê không đẹp nhưng Lê trông rất ưa tập 2 Các từ được gạch chân trong các câu sau, từ nào là từ nhiều nghĩa, từ nào là từ đồng nghĩa, từ nào là từ đồng âm?a Trời trong gió căng trong Bố đang đọc cha con đi xem Con bò đang kéo bé bò dưới tập 3 Gạch chân các động từ, tính từ trong đoạn văn sauNước xiên xuống, lao xuống, lao vào bụi cây. Lá đào, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy. Con gà trống ướt lướt thướt, ngật ngưỡng tìm chỗ trú. Mưa lao xuống sầm sập, giọt ngã, giọt Củng cố dặn GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn bị bài HS trình HS đọc kĩ đề HS làm bài HS lần lượt lên chữa bàiLời giảia Giữa vườn lá um tùm, xanh mướt còn ướt đẫm sương đêm, một bông hoa nở rực Cánh hoa mịn mành úp sát vào nhau như còn đang e Tuy Lê không đẹp nhưng Lê trông rất ưa giảia Từ “trong” là từ đồng Từ “cha”, “bố” là từ đồng Từ “bò” là từ nhiều giảiNước xiên xuống, lao xuống, lao vàoĐT ĐT ĐTbụi cây. Lá đào, lá na, lá sói vẫy taiĐTrun rẩy. Con gà trống ướt lướt thướt,TT ĐT TTngật ngưỡng tìm chỗ trú. Mưa xuốngTT ĐT ĐT ĐTsầm sập, giọt ngã, giọt ĐT ĐT- HS lắng nghe và thực hiện.
giáo án buổi chiều lớp 5